Hiển thị các bài đăng có nhãn Chia sẻ kinh nghiệm. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Chia sẻ kinh nghiệm. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 25 tháng 10, 2017

Thông tin mới nhất về du học nhật bản 2018

Thông tin mới nhất về du học nhật bản từ kỳ tháng 4 năm 2018

Bộ quản lý giáo dục và đào tạo với nước ngoài (Bộ GD-ĐT) cho biết vừa nhận thông tin từ ĐSQ Nhật Bản tại Việt Nam thông tin về việc các Công ty tư vấn du học đang cung cấp thông tin không chính xác và đầy đủ về Du học Nhật Bản từ trước tới nay, gây ra sự thiếu hiểu biết cho các bạn DHS  sang Nhật học tập, trau dồi kiến thức dẫn đến các bạn DHS sinh sống học tập tại Nhật gặp phải nhiều khó khăn.

Ngài đại sứ Nhật Bản:  Umeda Kunio phát biểu tại buổi làm việc
   Hiện nay một số website của các Công ty tư vấn du học đang cung cấp thông tin không chính xác về du học Nhật Bản, các quy định làm thêm đối với DHS tại Nhật Bản. Bộ GD-ĐT và ĐSQ Nhật Bản tại Việt Nam đã cùng thực hiện kiểm tra và có thông tin phản hồi trên các phương tiện thông tin đại chúng về vấn đề này. Từ kỳ nhập học tháng 4 năm 2017 phía Nhật bản đã siết chặt quá trình xét visa cho những học sinh sinh viên có nguyện vọng sang Nhật bản để học tập. Mục đích là để chọn lọc lại những người thực sự có nguyện vọng muốn đi du học nhật, năng lực tài chính bảo lãnh và đặc biệt quan trọng nhất là năng lực tiếng nhật.

   Vừa qua, Bộ GD-ĐT với nước ngoài đã nhận thêm thông tin từ ĐSQ Nhật Bản tại Việt Nam về vấn đề nêu trên. Đây là nguồn thông tin chính thống, đáng tin cậy để học sinh, sinh viên, các bậc phụ huynh có nhu cầu du học tại Nhật Bản tham khảo trong quá trình lựa chọn trước khi đi học.  Bắt đầu từ tháng 4 năm 2017, phía Nhật Bản sẽ rà soát lại tất cả các trường Nhật ngữ tại Nhật bản với mục đích là tạo cho DHS có mong muốn sang Nhật bản được học tập tại một môi trường đào tạo chất lượng nhất. Cùng với đó ĐSQ Nhật bản sẽ thiết chặt vấn đề kiểm tra giám sát năng lực tiếng nhật của các bạn DHS tại ĐSQ Nhật tại Việt Nam. Những ai được đánh giá là không có khả năng học tiếng Nhật, tiếng Nhật yếu kém đều sẽ không được cấp Visa du học, kể cả những bạn đã có tư cách lưu trú(COE). Do số lượng học sinh đi du học Nhật bản ngày càng tăng lên nên cục xuất nhập cảnh Nhật bản sẽ không thể kiểm tra đánh giá toàn bộ được số lượng hồ sơ xin tư cách COE, vì vậy ĐSQ Nhật bản đặt tại các nước sở tại sẽ cùng kiểm tra, kiểm định hồ sơ, năng lực tiếng nhật, năng lực bảo lãnh của các bạn có nguyện vọng đi Du học Nhật Bản.

Kết thúc buổi làm việc trao đổi về vấn đề Nhật Bản

   Bên cạnh đó, ĐSQ Nhật Bản tại Việt Nam cũng đưa ra các vấn đề cần lưu ý, cần chú ý đến những lời mời mà các Công ty tư vấn du học vẫn thường nhấn mạnh là “Có thể vừa đi học, Vừa đi làm” 

Gần đây, Các công ty tư vấn du học đã đăng tải rất nhiều các thông tin không chính xác về Du học Nhật Bản trên trang Web của mình rằng đi học ở Nhật Bản có thể kiếm được nhiều tiền bằng cách các bạn đi làm sau giờ học trên lớp. Chẳng hạn như: “Tùy theo trình độ tiếng Nhật của các bạn mà các bạn mỗi tháng có thể kiếm được từ 200.000 Yên (~40 triệu đồng) đến 300.000 Yên (60 triệu đồng) một tháng” tuỳ theo các công việc và vùng miền bạn sinh sống.

Thế nhưng thực tế thì Những người nước ngoài đang cư trú tại Nhật Bản với tư cách là “du học sinh” về nguyên tắc là không được đi làm. Những trường hợp muốn đi làm các công việc “không thuộc phạm vi quy định trong tư cách lưu trú” như là đi làm thêm thì cần “Giấy phép được tham gia các hoạt động không nằm trong tư cách lưu trú”. Và giấy phép này cũng chỉ cho phép các bạn DHS làm thêm trong một khoảng thời gian quy định theo pháp luật của Nhật Bản (không quá 28 tiếng/tuần) và cũng không được đảm bảo rằng sẽ có nơi làm thêm. Thực tế là trước khi trình độ tiếng Nhật của bạn tốt thì bạn rất khó có thể tìm được việc làm thêm tại Nhật.

Hơn nữa, dù bạn có đi làm thêm sau giờ học thì số tiền lương bạn nhận được bằng việc làm thêm cũng không thể có được một mức thu nhập hơn 200.000 yên (~40 triệu đồng) một tháng kể cả ở những thành phố trả mức lương cao như Tokyo. Chỉ những kỳ nghỉ dài hạn mới được cho phép làm việc đến 8 tiếng 1 ngày. Số tiền kiếm được bằng các công việc làm thêm này về cơ bản sẽ giúp bạn chi trả được cuộc sống hằng ngày trong thời gian bạn sinh sống học tập Tại Nhật. Trung bình mức sinh hoạt phí trung bình của sinh viên đại học bao gồm cả tiền nhà tại Tokyo là 120.000 Yên (~24 triệu đồng), tại các vùng khác là 80.000 Yên (16 triệu đồng) trong một tháng.
  
Đi làm thêm ở những nơi trả lương cao như ở Tokyo thì với thời lượng làm thêm tối đa là 28 tiếng/tuần thì bạn cũng chỉ thu được 100.000 Yên (20 triệu đồng). Như vậy tiền làm thêm cũng không thể đủ để trang trải chi phí sinh hoạt cho bạn được bao gồm cả tiền nhà. Ngoài các chi phí sinh hoạt bạn còn phải đóng học phí cho trường các bạn theo học. Các trường tiếng Nhật và trường Đại học ở Nhật Bản thông thường sẽ thu học phí vào khoảng 500.000 Yên đến 1.000.000 Yên trên 1 năm (ngoài ra còn có các khoản chi phí khác như tiền nhập học, tiền hoạt động ngoại khoá, …)

   Tiền làm thêm không thể đủ để trang trải chi phí sinh hoạt, như vậy càng không thể đủ để trang trải cả chi phí học tập và sinh hoạt được.


ĐSQ Nhật Bản tại Việt Nam nhấn mạnh: Đi du học là một hình thức đi học ở nước ngoài, không phải đi làm. Vì vậy, tất cả những người có nguyện vọng đi du học Nhật Bản cần không bị mê hoặc bởi các thông tin sai lệch mà một bộ phận các công ty tư vấn du học đã đưa ra.

Những thông tin cần thiết về chi phí sinh hoạt, học tập và việc đi làm thêm ở Nhật Bản xem tại trang web của đại sứ quán Nhật tại Việt Nam: 
http://www.vn.emb-japan.go.jp/itprtop_vi/index.html
http://www.vn.emb-japan.go.jp/itpr_ja/Vn_Thongtinduhoc.html
Hoặc các bạn có thể liên hệ trực tiếp tới số điện thoại:   0904 664 458  

P/s: Ngày 24 tháng 10 . Theo thông tin từ Đại sứ quán Nhật Bản. 

Thứ Sáu, 9 tháng 6, 2017

Cách sử dụng tính từ trong tiếng nhật

Hẳn các bạn đã biết đến cách danh từ hoá động từ và tính bằng cách thêm [の] hoặc là [こと] rồi đúng không? Hôm nay Du học nhật bản Nghĩa Lĩnh sẽ hướng dẫn các bạn thêm một số cách danh từ hoá tính từ bằng cách trực tiếp biến đổi tính từ trong tiếng nhật nhé.

Như chúng ta đã biết, trong tiếng nhật có hai loại tính từ là tính từ đuôi i và tính từ đuôi na. Cách sử dụng tính từ trong tiếng nhật tưởng chừng rất đơn giản nhưng chúng ta lại thường không biết hết các cách sử dụng của chúng, mà trong phần sơ cấp chúng ta chỉ học những cách sử dụng cơ bản của tính từ. Vậy hôm nay các bạn hãy cùng Du học Nhật Bản Nghĩa Lĩnh cùng tìm hiểu xem cách chia và biến đổi của tính từ trong tiếng nhật như thế nào nhé.
 
Tính từ trong tiếng nhật
Cách sử dụng và chia tính từ trong tiếng nhật
1. Thêm hậu tố 「さ」vào sau tính từ để biến chúng thành các danh từ chỉ mức độ hay kích thước.

Cách đổi: Tính từ đuôi i (い )/ Tính từ  đuôi na (な) + さ

*  Hậu tố 「さ」có thể thêm vào hầu hết các tính từ để biến chúng thành danh từ.

Ví dụ:

大きい (to, lớn) → 大きさ (kích thước, độ lớn)
高い (cao) → 高さ (độ cao, chiều cao)
うれしい (vui) → うれしさ (niềm vui, độ vui)
さびしい (buồn, cô đơn) → さびしさ (nỗi buồn, độ cô đơn)
まじめな (nghiêm chỉnh, nghiêm túc, chăm chỉ) →まじめさ (độ nghiêm chỉnh, độ chăm chỉ)
大切な (quan trọng) → 大切さ (tầm quan trọng)
いい・よい (tốt, đẹp) → よさ (sự tốt, độ tốt)

Chúng ta cùng đi vào các câu ví dụ cơ bản sau nào:
① 大きさは違うが、君(きみ)と同じかばんをもっているよ。

→ Tôi có một cái túi giống của cậu nhưng kích thước khác nhau.

② 子どもに命(いのち)の大切さ(たいせつさ)を教えなければならない。

→ Phải dạy cho trẻ con biết tầm quan trọng của sinh mạng.

③ 昔(むかし)の人は、今の世界(せかい)の便利さ(べんりさ)を知りません。

→ Những người thời xưa không biết được độ tiện lợi của thế giới ngày nay.

④ この街(まち)は、冬の寒さがきびしいです。とても寒いんですよ。

→ Ở thị trấn này cái lạnh mùa động rất khắc nghiệt.  Trời rất là lạnh.

Xem thêm: Cách học tốt Kanji trong tiếng nhật tại đây

2. Thêm hậu tố 「め」vào sau tính từ -i  để tạo thành danh từ nhấn mạnh mức độ hơn khi so sánh với một cái khác.

Cách đổi: Tính từ đuôi i (い ) + め

*  Hậu tố 「め」thường thêm vào các tính từ chỉ kích thước hay mức độ.

Ví dụ:

多い (nhiều) → 多め (cái nhiều, phần nhiều)
少ない (ít) → 少なめ(cái ít, phần ít)
大きい (to lớn) → 大きめ(cái to, phần to)
小さい→小さめ
甘い (ngọt) → 甘め (cái ngọt, phần ngọt)

Chúng ta cùng đi vào các câu ví dụ cơ bản sau nào:
① ご飯を少(すく)なめに食べます。

→ Tôi ăn cơm phần ít.

② ネギを長めに切ってください。

→ Hãy cắt hành thành những phần dài.

③ 持(も)ち運(はこ)びが大変なので, 小(ちい)さめのを買っておきました.

→ Vì mang vác vất vả nên tôi đã chọn mua cái nhỏ hơn.

Xem thêm: Cách sử dụng trợ từ trong tiếng nhật tại đây

3. Thêm hậu tố 「み」vào sau tính từ để tạo thành danh từ chỉ tính chất hay tình trạng.

Cách đổi: Tính từ -i (い )/ Tính từ -na (な) + み

* Hậu tố 「み」chỉ có thể thêm vào một số tính từ nhất định.

Ví dụ;

悲(かな)しい (buồn) → 悲(かな)しみ (nỗi buồn)
楽しい (vui) → 楽しみ (niềm vui)
弱(よわ)い (yếu) → 弱み (sự yếu, điểm yếu)
強(つよ)い (mạnh) → 強み (sự mạnh, điểm mạnh, sở trường)
苦’くる)しい (đau khổ) → 苦しみ (nỗi đau, niềm đau)
甘(あま)い (ngọt) → 甘み (sự ngọt, vị ngọt)
真剣(しんけん)な (nghiêm trọng) → 真剣み (sự nghiêm trọng, tính nghiêm trọng)
(x) 大きみ、うれしみ、まじめみ、暑み

* Chú ý nhé: Nhiều tính từ có thể được danh từ hóa bằng cách thêm cả hậu tố「さ」 và hậu tố 「み」 nhưng về ý nghĩa có chút khác nhau. Danh từ được tạo thành với hậu tố 「さ」 nhấn mạnh mức độ còn danh từ được tạo thành với hậu tố 「み」nhấn mạnh tính chất, tình trạng.

Ví dụ:

強さ (độ mạnh, sức mạnh ) vs 強み (điểm mạnh, sở trường)
弱さ (độ yếu) vs 弱み (điểm yếu, sở đoản)
厚さ (độ dày) vs 厚み (sự dày)
甘さ (độ ngọt) vs 甘み (vị ngọt (cả nghĩa đen và nghĩa bóng)

Chúng ta cùng đi vào các câu ví dụ cơ bản sau nào:
① 戦争(せんそう)が終わった今でも、この国の苦(くる)しみはまだ続(つづ)いている。

→ Hiện tại chiến tranh đã kết thúc nhưng nỗi đau của đất nước này vẫn đang tiếp diễn.

② 田中さんの強みは2ヵ国語(こくご)が話せるということです。

→ Điểm mạnh của Tanaka là có thể nói được 2 ngôn ngữ.

③ このスープの野菜(やさい)の甘みを感じていた。

→ Tôi đã cảm nhận được vị ngọt từ rau của món súp này.

Du học nghĩa lĩnh hi vọng sau bài viết này các bạn sẽ hiểu được cách sử dụngtính từ trong tiếng nhật một cách chính xác và chuẩn nhất. Học tiếng nhật không khó nhưng quan trọng với chúng ta là phải áp dụng được vào trong cuộc sống hằng ngày đúng không nào. Hãy băt đầu từ những cái cơ bản nhất và hãy luôn giữ trong mình niềm yêu thích với tiếng nhật nhé.
 Xem thêm: Kanji N5 trọn bộ tại đây

Thứ Bảy, 1 tháng 4, 2017

Chuyển tên tiếng Việt sang tiếng Nhật chuẩn và chính xác nhất

Chuyển tên tiếng Việt sang tiếng Nhật chuẩn và chính xác nhất. Hôm nay Du học Nhật Bản Nghĩa Lĩnh sẽ giới thiệu với các bạn hãy ghép thên tên đệm và họ của mình vào theo danh sách bên dưới nhé. Những ai không có tên hay thiếu tên trong danh sách này hãy ghi lại tên của mình trong khung coment để add viết hướng dẫn bổ sung nhé.

Du học Nghĩa Lĩnh - Tên Bạn là gì?



A

An / Ân    アン (an)
Anh  / Ảnh / Ánh  アイン (ain)
Âu アーウ (a-u)

C

Can / Căn / Cán  cấn  カン (kan)
Cảnh/ Cánh/ Canh カイン (kain)
Cao    カオ (kao)
Cẩm/ cam / cầm  カム (kamu)
Cát カット (katto)
Công    コン (kon)
Cúc    クック (kukku)
Cương  / Cường   クオン (kuon)
Châu チャウ (chau)
Chu    ヅ (du)
Chung チュン(chun)
Chi /  Tri   チー (chi-)
Chiến : チェン (chixen)

G

Gấm    グアム (guamu)
Giang    ヅアン (duan)/ジアーン (jia-n)
Gia ジャ(ja)

H

Hà/ Hạ    ハ (ha)
Hàn / Hân/ Hán ハン (han)
Hai/ Hải    ハイ (hai)
Hạnh    ハン (han) / ハイン (hain)
Hậu ホウ (hou)
Hào/ Hạo / Hảo ハオ (hao)
Hiền / Hiển    ヒエン (hien)
Hiếu ヒエウ(hieu)
Hiệp    ヒエップ (hieppu)
Hoa / Hoà / Hoá / Hỏa / Họa    ホア (hoa)
Học ホック (hokku)
Hoài    ホアイ (hoai)
Hoan / Hoàn / Hoàng    ホアン / ホーアン (hoan)
Hồ    ホ (ho)
Hồng    ホン (hon)
Hợp ホップ (hoppu)
Hữu フュ (fu)
Huệ/ Huê / Huế フエ(fue)
Huy フィ (fi)
Hùng / Hưng    フン/ホウン (fun/ Houn)
Huyên / Huyền    フェン/ホウエン (fen (houen)
Huỳnh    フイン (fin)
Hương/ Hường    ホウオン (houon)

K – KH

Kiêm / Kiểm    キエム (kiemu)
Kiệt キエット (kietto)
Kiều キイエウ (kieu)
Kim    キム (kimu)
Kỳ / Kỷ / Kỵ    キ (ki)
Khai / Khải    カーイ / クアイ (ka-i / kuai)
Khanh / Khánh   カイン / ハイン (kain / hain)
Khang クーアン (ku-an)
Khổng    コン (kon)
Khôi コイ / コーイ / コイー (koi)
Khương クゥン (kuxon)
Khuê クエ (kue)
Khoa クォア (kuxoa)
L
Lan    ラン (ran)
Lành / Lãnh ライン(rain)
Lai / Lai / Lài :ライ (rai)
Lâm/ Lam    ラム (ramu)
Lê / Lễ / Lệ    レ (re)
Linh/ Lĩnh    リン (rin)
Liễu リエウ (rieu)
Liên リエン (rien)
Loan    ロアン (roan)
Long    ロン (ron)
Lộc ロック (roku)
Lụa / Lúa    ルア (rua)
Luân / Luận ルアン (ruan)
Lương / Lượng    ルオン (ruon)
Lưu / Lựu    リュ (ryu)
Luyến/ Luyện ルーェン(ru-xen)
Lục ルック(rukku)
Ly / Lý    リ (ri)

N – NH

Nam – ナム(namu)
Nga / Ngà    ガー/グア (ga/ gua)
Ngân / Ngần   ガン (gan)
Nghi ギー(gi-)
Nghĩa    ギエ (gie)
Nghiêm    ギエム (giemu)
Ngọc    ゴック (gokku)
Ngô    ゴー (go)
Nguyễn / Nguyên    グエン (guen)
Nguyệt    グエット (guetto)
Nhã ニャ (nya)
Nhân / Nhẫn / Nhàn   ニャン (niyan)
Nhật / Nhất ニャット (niyatto)
Nhi / Nhỉ   ニー (ni-)
Nhung    ヌウン (nuun)
Như / Nhu   ヌー (nu-)
Nông ノオン (noon)
Nữ ヌ (nu)

S

Sam / Sâm    サム samu
Sơn    ソン (son)
Song ソーン (so-n)
Sinh シン (shin)

Tr

Trà チャ/ ツア (cha/ tsua)
Trang / Tráng   チャン/ ツアン (chan/ tsuan)
Trân / Trần  チャン/ ツアン (chan/ tsuan)
Trâm (チャム(chamu)
Trí/ Chi/ Tri   チー (chi-)
Triển : チエン (chien)
Triết  チエット (chietto)
Trọng チョン (chon)
Triệu    チエウ (chieu)
Trinh/ Trịnh/ Trình    チン (chin)
Trung    ツーン (tsu-n)
Trúc ツック tsukku
Trương / Trường    チュオン (chuon)

V

Văn/ Vận/ Vân     ヴァン (van)
Vĩnh/ Vinh    ヴィン(vinn)
Vi/ Vĩ ヴィ (vi)
Võ    ヴォ(vo)
Vũ    ヴー (vu-)
Vui   ヴーイ (vui)
Vương/ Vượng/ Vường    ヴオン (vuon)

B

Ba / Bá    バ (ba)
Bạch  / Bách  バック (bakku)
Bành    バン (ban)
Bao / Bảo    バオ (bao)
Ban / Băng / Bằng   バン (ban)
Bế    ベ (be)
Bích    ビック (bikku)
Bình    ビン (bin)
Bông    ボン (bon)
Bùi    ブイ (bui)

D – Đ

Danh / Dân   ヅアン (duan)
Đức    ドゥック (dwukku)
Diễm    ジエム (jiemu)
Diễn / Dien ジエン (jien)
Điểm / Điềm  ディエム (diemu)
Diệu    ジエウ (jieu)
Doãn    ゾアン (doan)
Duẩn    ヅアン (duan)
Dung  / Dũng  ズン (zun)
Duy ヅウィ (duui)
Duyên / Duyền   ヅエン (Duen)
Duyệt ヅエット (duetto)
Dương    ヅオン (duon)
Đại    ダイ (dai)
Đàm / Đảm / Đam    ダム (damu)
Đan/ Đàn/ Đán / Đản ダン (dan)
Đào    ダオ (dao)
Đậu ダオウ (daou)
Đạt    ダット (datto)
Đang/ Đăng/ Đặng /Đằng   ダン (dan)
Đinh/ Đình/ Định    ディン (dhin)
Đoan / Đoàn   ドアン (doan)
Đỗ    ドー (do-)
M
Mạc / Mác   マク (makku)
Mai    マイ (mai)
Mạnh    マイン (main)
Mẫn マン (man)
Minh    ミン (min)
My / Mỹ  ミ / ミー (mi)

O

Oanh    オアン (oan)

P

Phạm ファム (famu)
Phan / Phạn ファン (fan)
Phát ファット (fatto)
Phi / Phí フィ (fi)
Phú    フー (fu)
Phúc    フック (fukku)
Phùng    フン (fun)
Phương    フオン (fuon)
Phước フォック(fokku)
Phong / Phòng / Phóng フォン (fon)

Q

Quân / Quang  / Quảng  クアン (kuan)
Quách クァック(kuxakkau)
Quế  クエ (kue)
Quốc    コック/ コク (kokku / koku)
Quý / Quy / Quỳ    クイ (kui)
Quỳnh クーイン/クイン (kuin)
Quyên/ Quyền クェン (kuxen)
Quyết  クエット (kuetto)

T

Tài / Tại    タイ (tai)
Tân / Tấn : タン (tan)
Tâm : タム (tamu)
Tiếp / Tiệp : ティエップ (thieppu)
Tiến / Tiên/ Tiển ティエン (thien)
Tỷ/ tỉ / ti  ティ (thi)
Tin/ Tín ティン(thin)
Tiêu/ Tiều/ Tiếu/ Tiếu ティエウ (thieu)
Tống    トン (ton)
Toan / Toàn / Toán / Toản : トゥアン (twuan)
Tú    ツー/ トゥ (Toxu)
Tuân / Tuấn    トゥアン(twuan)
Tuệ    トゥエ(twue)
Tuyên/ Tuyền    トゥエン(twuen)
Tùng    トゥン (twunn)
Tuyết    トゥエット (twuetto)
Tường/ Tưởng トゥオン (toxuon)
TH
Thái    タイ (tai)
Thân タン (tan)
Thanh/ Thành / Thạnh  タイン/  タン (tain/ tan)
Thạch タック(takku)
Thăng / Thắng タン (tan)
Thắm/Thẩm : タム (tamu)
Thao/ Thạo/ Thạo/ Thảo    タオ (tao)
Thoa : トーア/トア to-a / (toa)
Thoan/ Thoản トアン (toan)
Thoại トアイ (toai)
Thị / Thi/ Thy   ティ/ティー (thi/ thi-)
Thinh / Thịnh ティン(thin)
Thiệp ティエップ (thieppu)
Thiên/ Thiện ティエン (thien)
Thích    ティック (thikku)
Thọ/ thơ/ tho    トー (to-)
Thông/ Thống    トーン (to-n)
Thu/ Thụ    トゥー (tou-)
Thục トウック (toukku)
Thuận/ Tuân トゥアン (toxuan)
Thuy/ Thùy/ Thuý/ Thụy    トゥイ (toui)
Thuỷ    トゥイ (toui)
Thư    トゥー (tou-)
Thương / Thường   トゥオン (toxuon)

U

Uông    ウオン (uon)
Ứng/ Ưng    ウン (un)
Uyên/ Uyển : ウエン (uen)

X

Xuân/Xoan   スアン (suan)
Xuyến/ Xuyên : スエン (suen)

Y

Y/ Ỷ/ Ý  イー(i-)
Yên/ Yến   イェン (ixen)
Còn thiếu tên ai không nhỉ? Comment bên dưới nha !
Xem thêm: Thông báo tuyển sinh du học Nhật Bản.
Xem thêm: Học bổng du học Nhật Bản lên tới 100 triệu đồng.
Xem thêm: Bảng chi phí du học Nhật bản năm 2017.

Trung tâm Du học Nghĩa Lĩnh.
Tell: 04 3764 3415 – 0904 664 458
Website: www.duhocnghialinh.com
Facebook: Du Học Nghĩa Lĩnh

Địa chỉ: Số 24 – Tổ 17- Phú Diễn – Bắc Từ Liêm – Hà Nội