Hiển thị các bài đăng có nhãn Học tiếng Nhật. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Học tiếng Nhật. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 9 tháng 6, 2017

Cách sử dụng tính từ trong tiếng nhật

Hẳn các bạn đã biết đến cách danh từ hoá động từ và tính bằng cách thêm [の] hoặc là [こと] rồi đúng không? Hôm nay Du học nhật bản Nghĩa Lĩnh sẽ hướng dẫn các bạn thêm một số cách danh từ hoá tính từ bằng cách trực tiếp biến đổi tính từ trong tiếng nhật nhé.

Như chúng ta đã biết, trong tiếng nhật có hai loại tính từ là tính từ đuôi i và tính từ đuôi na. Cách sử dụng tính từ trong tiếng nhật tưởng chừng rất đơn giản nhưng chúng ta lại thường không biết hết các cách sử dụng của chúng, mà trong phần sơ cấp chúng ta chỉ học những cách sử dụng cơ bản của tính từ. Vậy hôm nay các bạn hãy cùng Du học Nhật Bản Nghĩa Lĩnh cùng tìm hiểu xem cách chia và biến đổi của tính từ trong tiếng nhật như thế nào nhé.
 
Tính từ trong tiếng nhật
Cách sử dụng và chia tính từ trong tiếng nhật
1. Thêm hậu tố 「さ」vào sau tính từ để biến chúng thành các danh từ chỉ mức độ hay kích thước.

Cách đổi: Tính từ đuôi i (い )/ Tính từ  đuôi na (な) + さ

*  Hậu tố 「さ」có thể thêm vào hầu hết các tính từ để biến chúng thành danh từ.

Ví dụ:

大きい (to, lớn) → 大きさ (kích thước, độ lớn)
高い (cao) → 高さ (độ cao, chiều cao)
うれしい (vui) → うれしさ (niềm vui, độ vui)
さびしい (buồn, cô đơn) → さびしさ (nỗi buồn, độ cô đơn)
まじめな (nghiêm chỉnh, nghiêm túc, chăm chỉ) →まじめさ (độ nghiêm chỉnh, độ chăm chỉ)
大切な (quan trọng) → 大切さ (tầm quan trọng)
いい・よい (tốt, đẹp) → よさ (sự tốt, độ tốt)

Chúng ta cùng đi vào các câu ví dụ cơ bản sau nào:
① 大きさは違うが、君(きみ)と同じかばんをもっているよ。

→ Tôi có một cái túi giống của cậu nhưng kích thước khác nhau.

② 子どもに命(いのち)の大切さ(たいせつさ)を教えなければならない。

→ Phải dạy cho trẻ con biết tầm quan trọng của sinh mạng.

③ 昔(むかし)の人は、今の世界(せかい)の便利さ(べんりさ)を知りません。

→ Những người thời xưa không biết được độ tiện lợi của thế giới ngày nay.

④ この街(まち)は、冬の寒さがきびしいです。とても寒いんですよ。

→ Ở thị trấn này cái lạnh mùa động rất khắc nghiệt.  Trời rất là lạnh.

Xem thêm: Cách học tốt Kanji trong tiếng nhật tại đây

2. Thêm hậu tố 「め」vào sau tính từ -i  để tạo thành danh từ nhấn mạnh mức độ hơn khi so sánh với một cái khác.

Cách đổi: Tính từ đuôi i (い ) + め

*  Hậu tố 「め」thường thêm vào các tính từ chỉ kích thước hay mức độ.

Ví dụ:

多い (nhiều) → 多め (cái nhiều, phần nhiều)
少ない (ít) → 少なめ(cái ít, phần ít)
大きい (to lớn) → 大きめ(cái to, phần to)
小さい→小さめ
甘い (ngọt) → 甘め (cái ngọt, phần ngọt)

Chúng ta cùng đi vào các câu ví dụ cơ bản sau nào:
① ご飯を少(すく)なめに食べます。

→ Tôi ăn cơm phần ít.

② ネギを長めに切ってください。

→ Hãy cắt hành thành những phần dài.

③ 持(も)ち運(はこ)びが大変なので, 小(ちい)さめのを買っておきました.

→ Vì mang vác vất vả nên tôi đã chọn mua cái nhỏ hơn.

Xem thêm: Cách sử dụng trợ từ trong tiếng nhật tại đây

3. Thêm hậu tố 「み」vào sau tính từ để tạo thành danh từ chỉ tính chất hay tình trạng.

Cách đổi: Tính từ -i (い )/ Tính từ -na (な) + み

* Hậu tố 「み」chỉ có thể thêm vào một số tính từ nhất định.

Ví dụ;

悲(かな)しい (buồn) → 悲(かな)しみ (nỗi buồn)
楽しい (vui) → 楽しみ (niềm vui)
弱(よわ)い (yếu) → 弱み (sự yếu, điểm yếu)
強(つよ)い (mạnh) → 強み (sự mạnh, điểm mạnh, sở trường)
苦’くる)しい (đau khổ) → 苦しみ (nỗi đau, niềm đau)
甘(あま)い (ngọt) → 甘み (sự ngọt, vị ngọt)
真剣(しんけん)な (nghiêm trọng) → 真剣み (sự nghiêm trọng, tính nghiêm trọng)
(x) 大きみ、うれしみ、まじめみ、暑み

* Chú ý nhé: Nhiều tính từ có thể được danh từ hóa bằng cách thêm cả hậu tố「さ」 và hậu tố 「み」 nhưng về ý nghĩa có chút khác nhau. Danh từ được tạo thành với hậu tố 「さ」 nhấn mạnh mức độ còn danh từ được tạo thành với hậu tố 「み」nhấn mạnh tính chất, tình trạng.

Ví dụ:

強さ (độ mạnh, sức mạnh ) vs 強み (điểm mạnh, sở trường)
弱さ (độ yếu) vs 弱み (điểm yếu, sở đoản)
厚さ (độ dày) vs 厚み (sự dày)
甘さ (độ ngọt) vs 甘み (vị ngọt (cả nghĩa đen và nghĩa bóng)

Chúng ta cùng đi vào các câu ví dụ cơ bản sau nào:
① 戦争(せんそう)が終わった今でも、この国の苦(くる)しみはまだ続(つづ)いている。

→ Hiện tại chiến tranh đã kết thúc nhưng nỗi đau của đất nước này vẫn đang tiếp diễn.

② 田中さんの強みは2ヵ国語(こくご)が話せるということです。

→ Điểm mạnh của Tanaka là có thể nói được 2 ngôn ngữ.

③ このスープの野菜(やさい)の甘みを感じていた。

→ Tôi đã cảm nhận được vị ngọt từ rau của món súp này.

Du học nghĩa lĩnh hi vọng sau bài viết này các bạn sẽ hiểu được cách sử dụngtính từ trong tiếng nhật một cách chính xác và chuẩn nhất. Học tiếng nhật không khó nhưng quan trọng với chúng ta là phải áp dụng được vào trong cuộc sống hằng ngày đúng không nào. Hãy băt đầu từ những cái cơ bản nhất và hãy luôn giữ trong mình niềm yêu thích với tiếng nhật nhé.
 Xem thêm: Kanji N5 trọn bộ tại đây

Thứ Sáu, 28 tháng 4, 2017

Lớp học tiếng nhật miễn phí tại nhật - ボランティア日本語教室

Các bạn có biết đến lớp học tiếng Nhật miễn phí ボランティア日本語教室 trên toàn lãnh thổ Nhật Bản không?

Ngoài các lớp dạy tiếng Nhật cho người nước ngoài vào ban đêm ở các shiyakusho các bạn có thể tìm thấy các lớp học vào ngày chủ nhật ở link dưới đây cho mỗi khu vực mình sống trên toàn Nhật Bản.
Một lớp học miễn phí tiếng Nhật tại Nhật
Đây là lớp học dành cho các bạn người nước ngoài sinh sống tại Nhật có mong muốn được trau dồi thêm tiếng Nhật. Các lớp tiếng Nhật tình nguyện giúp người nước ngoài học tiếng Nhật miễn phí hoặc chi phí không đáng kể (vài trăm đến 1000 yên/tháng nhằm hỗ trợ phí đi lại cho giáo viên).

Giáo viên là những người Nhật giàu nhiệt huyết, thích trao đổi văn hóa và hoạt động xã hội nên đã tình nguyện viên tham gia giảng dạy, hướng dẫn cho các bạn không vì mục đích kinh tế.
Trước đây add sống ở shiojiri shi nagano ken. Cũng đã theo học một lớp học tiếng nhật tình nguyện ボランティア日本語教室 trong suốt thời gian ở Nhật, trong quá trình học tại lớp học miễn phí này các bạn có cơ hội được học tiếng nhật, giao lưu kết bạn với các bạn bè nước khác trên toàn thế giới. Ngoài ra các bạn cũng có cơ hội tham gia các buổi họt động ngoại khoá tham quan du lịch cùng trung tâm nữa nhé. Thật thú vị phải không nào?
Hãy tham gia ngay thôi nào các bạn.

CÁC BẠN KÍCH VÀO LINK DƯỚI ĐÂY và tìm theo TỈNH MÌNH ĐANG SỐNG NHÉ.
http://u-biq.org/volunteermap.html

Nếu bạn nào không thấy khu vực mình có có thể inbox trực tiếp về page nhé.
Ở Shiyakusho nào cũng có lớp tiếng Nhật cho người nc ngoài. các bạn muốn học có thể đến QUẦY INFOMATION của SHIYAKUSHO để hỏi trực tiếp.

Chúc các bạn học tiếng Nhật vui vẻ.

Thứ Bảy, 1 tháng 4, 2017

Chuyển tên tiếng Việt sang tiếng Nhật chuẩn và chính xác nhất

Chuyển tên tiếng Việt sang tiếng Nhật chuẩn và chính xác nhất. Hôm nay Du học Nhật Bản Nghĩa Lĩnh sẽ giới thiệu với các bạn hãy ghép thên tên đệm và họ của mình vào theo danh sách bên dưới nhé. Những ai không có tên hay thiếu tên trong danh sách này hãy ghi lại tên của mình trong khung coment để add viết hướng dẫn bổ sung nhé.

Du học Nghĩa Lĩnh - Tên Bạn là gì?



A

An / Ân    アン (an)
Anh  / Ảnh / Ánh  アイン (ain)
Âu アーウ (a-u)

C

Can / Căn / Cán  cấn  カン (kan)
Cảnh/ Cánh/ Canh カイン (kain)
Cao    カオ (kao)
Cẩm/ cam / cầm  カム (kamu)
Cát カット (katto)
Công    コン (kon)
Cúc    クック (kukku)
Cương  / Cường   クオン (kuon)
Châu チャウ (chau)
Chu    ヅ (du)
Chung チュン(chun)
Chi /  Tri   チー (chi-)
Chiến : チェン (chixen)

G

Gấm    グアム (guamu)
Giang    ヅアン (duan)/ジアーン (jia-n)
Gia ジャ(ja)

H

Hà/ Hạ    ハ (ha)
Hàn / Hân/ Hán ハン (han)
Hai/ Hải    ハイ (hai)
Hạnh    ハン (han) / ハイン (hain)
Hậu ホウ (hou)
Hào/ Hạo / Hảo ハオ (hao)
Hiền / Hiển    ヒエン (hien)
Hiếu ヒエウ(hieu)
Hiệp    ヒエップ (hieppu)
Hoa / Hoà / Hoá / Hỏa / Họa    ホア (hoa)
Học ホック (hokku)
Hoài    ホアイ (hoai)
Hoan / Hoàn / Hoàng    ホアン / ホーアン (hoan)
Hồ    ホ (ho)
Hồng    ホン (hon)
Hợp ホップ (hoppu)
Hữu フュ (fu)
Huệ/ Huê / Huế フエ(fue)
Huy フィ (fi)
Hùng / Hưng    フン/ホウン (fun/ Houn)
Huyên / Huyền    フェン/ホウエン (fen (houen)
Huỳnh    フイン (fin)
Hương/ Hường    ホウオン (houon)

K – KH

Kiêm / Kiểm    キエム (kiemu)
Kiệt キエット (kietto)
Kiều キイエウ (kieu)
Kim    キム (kimu)
Kỳ / Kỷ / Kỵ    キ (ki)
Khai / Khải    カーイ / クアイ (ka-i / kuai)
Khanh / Khánh   カイン / ハイン (kain / hain)
Khang クーアン (ku-an)
Khổng    コン (kon)
Khôi コイ / コーイ / コイー (koi)
Khương クゥン (kuxon)
Khuê クエ (kue)
Khoa クォア (kuxoa)
L
Lan    ラン (ran)
Lành / Lãnh ライン(rain)
Lai / Lai / Lài :ライ (rai)
Lâm/ Lam    ラム (ramu)
Lê / Lễ / Lệ    レ (re)
Linh/ Lĩnh    リン (rin)
Liễu リエウ (rieu)
Liên リエン (rien)
Loan    ロアン (roan)
Long    ロン (ron)
Lộc ロック (roku)
Lụa / Lúa    ルア (rua)
Luân / Luận ルアン (ruan)
Lương / Lượng    ルオン (ruon)
Lưu / Lựu    リュ (ryu)
Luyến/ Luyện ルーェン(ru-xen)
Lục ルック(rukku)
Ly / Lý    リ (ri)

N – NH

Nam – ナム(namu)
Nga / Ngà    ガー/グア (ga/ gua)
Ngân / Ngần   ガン (gan)
Nghi ギー(gi-)
Nghĩa    ギエ (gie)
Nghiêm    ギエム (giemu)
Ngọc    ゴック (gokku)
Ngô    ゴー (go)
Nguyễn / Nguyên    グエン (guen)
Nguyệt    グエット (guetto)
Nhã ニャ (nya)
Nhân / Nhẫn / Nhàn   ニャン (niyan)
Nhật / Nhất ニャット (niyatto)
Nhi / Nhỉ   ニー (ni-)
Nhung    ヌウン (nuun)
Như / Nhu   ヌー (nu-)
Nông ノオン (noon)
Nữ ヌ (nu)

S

Sam / Sâm    サム samu
Sơn    ソン (son)
Song ソーン (so-n)
Sinh シン (shin)

Tr

Trà チャ/ ツア (cha/ tsua)
Trang / Tráng   チャン/ ツアン (chan/ tsuan)
Trân / Trần  チャン/ ツアン (chan/ tsuan)
Trâm (チャム(chamu)
Trí/ Chi/ Tri   チー (chi-)
Triển : チエン (chien)
Triết  チエット (chietto)
Trọng チョン (chon)
Triệu    チエウ (chieu)
Trinh/ Trịnh/ Trình    チン (chin)
Trung    ツーン (tsu-n)
Trúc ツック tsukku
Trương / Trường    チュオン (chuon)

V

Văn/ Vận/ Vân     ヴァン (van)
Vĩnh/ Vinh    ヴィン(vinn)
Vi/ Vĩ ヴィ (vi)
Võ    ヴォ(vo)
Vũ    ヴー (vu-)
Vui   ヴーイ (vui)
Vương/ Vượng/ Vường    ヴオン (vuon)

B

Ba / Bá    バ (ba)
Bạch  / Bách  バック (bakku)
Bành    バン (ban)
Bao / Bảo    バオ (bao)
Ban / Băng / Bằng   バン (ban)
Bế    ベ (be)
Bích    ビック (bikku)
Bình    ビン (bin)
Bông    ボン (bon)
Bùi    ブイ (bui)

D – Đ

Danh / Dân   ヅアン (duan)
Đức    ドゥック (dwukku)
Diễm    ジエム (jiemu)
Diễn / Dien ジエン (jien)
Điểm / Điềm  ディエム (diemu)
Diệu    ジエウ (jieu)
Doãn    ゾアン (doan)
Duẩn    ヅアン (duan)
Dung  / Dũng  ズン (zun)
Duy ヅウィ (duui)
Duyên / Duyền   ヅエン (Duen)
Duyệt ヅエット (duetto)
Dương    ヅオン (duon)
Đại    ダイ (dai)
Đàm / Đảm / Đam    ダム (damu)
Đan/ Đàn/ Đán / Đản ダン (dan)
Đào    ダオ (dao)
Đậu ダオウ (daou)
Đạt    ダット (datto)
Đang/ Đăng/ Đặng /Đằng   ダン (dan)
Đinh/ Đình/ Định    ディン (dhin)
Đoan / Đoàn   ドアン (doan)
Đỗ    ドー (do-)
M
Mạc / Mác   マク (makku)
Mai    マイ (mai)
Mạnh    マイン (main)
Mẫn マン (man)
Minh    ミン (min)
My / Mỹ  ミ / ミー (mi)

O

Oanh    オアン (oan)

P

Phạm ファム (famu)
Phan / Phạn ファン (fan)
Phát ファット (fatto)
Phi / Phí フィ (fi)
Phú    フー (fu)
Phúc    フック (fukku)
Phùng    フン (fun)
Phương    フオン (fuon)
Phước フォック(fokku)
Phong / Phòng / Phóng フォン (fon)

Q

Quân / Quang  / Quảng  クアン (kuan)
Quách クァック(kuxakkau)
Quế  クエ (kue)
Quốc    コック/ コク (kokku / koku)
Quý / Quy / Quỳ    クイ (kui)
Quỳnh クーイン/クイン (kuin)
Quyên/ Quyền クェン (kuxen)
Quyết  クエット (kuetto)

T

Tài / Tại    タイ (tai)
Tân / Tấn : タン (tan)
Tâm : タム (tamu)
Tiếp / Tiệp : ティエップ (thieppu)
Tiến / Tiên/ Tiển ティエン (thien)
Tỷ/ tỉ / ti  ティ (thi)
Tin/ Tín ティン(thin)
Tiêu/ Tiều/ Tiếu/ Tiếu ティエウ (thieu)
Tống    トン (ton)
Toan / Toàn / Toán / Toản : トゥアン (twuan)
Tú    ツー/ トゥ (Toxu)
Tuân / Tuấn    トゥアン(twuan)
Tuệ    トゥエ(twue)
Tuyên/ Tuyền    トゥエン(twuen)
Tùng    トゥン (twunn)
Tuyết    トゥエット (twuetto)
Tường/ Tưởng トゥオン (toxuon)
TH
Thái    タイ (tai)
Thân タン (tan)
Thanh/ Thành / Thạnh  タイン/  タン (tain/ tan)
Thạch タック(takku)
Thăng / Thắng タン (tan)
Thắm/Thẩm : タム (tamu)
Thao/ Thạo/ Thạo/ Thảo    タオ (tao)
Thoa : トーア/トア to-a / (toa)
Thoan/ Thoản トアン (toan)
Thoại トアイ (toai)
Thị / Thi/ Thy   ティ/ティー (thi/ thi-)
Thinh / Thịnh ティン(thin)
Thiệp ティエップ (thieppu)
Thiên/ Thiện ティエン (thien)
Thích    ティック (thikku)
Thọ/ thơ/ tho    トー (to-)
Thông/ Thống    トーン (to-n)
Thu/ Thụ    トゥー (tou-)
Thục トウック (toukku)
Thuận/ Tuân トゥアン (toxuan)
Thuy/ Thùy/ Thuý/ Thụy    トゥイ (toui)
Thuỷ    トゥイ (toui)
Thư    トゥー (tou-)
Thương / Thường   トゥオン (toxuon)

U

Uông    ウオン (uon)
Ứng/ Ưng    ウン (un)
Uyên/ Uyển : ウエン (uen)

X

Xuân/Xoan   スアン (suan)
Xuyến/ Xuyên : スエン (suen)

Y

Y/ Ỷ/ Ý  イー(i-)
Yên/ Yến   イェン (ixen)
Còn thiếu tên ai không nhỉ? Comment bên dưới nha !
Xem thêm: Thông báo tuyển sinh du học Nhật Bản.
Xem thêm: Học bổng du học Nhật Bản lên tới 100 triệu đồng.
Xem thêm: Bảng chi phí du học Nhật bản năm 2017.

Trung tâm Du học Nghĩa Lĩnh.
Tell: 04 3764 3415 – 0904 664 458
Website: www.duhocnghialinh.com
Facebook: Du Học Nghĩa Lĩnh

Địa chỉ: Số 24 – Tổ 17- Phú Diễn – Bắc Từ Liêm – Hà Nội