Thứ Năm, 29 tháng 12, 2016

Cách học tốt Kanji trong tiếng Nhật


Cách học tốt Kanji – học tiếng Nhật từ cơ bản đến nâng cao

    Học chữ Kanji là một việc rất “khó nhằn” đối với người theo học tiếng Nhật từ cơ bản đến nâng cao. Càng học lên cao thì danh sách chữ Kanji cần học càng dài hơn, vậy học thể nào để nhớ được thật lâu và thật chính xác cách viết, ý nghĩa mỗi chữ Kanji?
Bạn cần chú ý đến đặc điểm của bộ chữ Hán này với một số chi tiết sau đây để việc học hiệu quả hơn nhé !

I. Cấu trúc chữ Kanji

Chữ Kanji 漢字  trong tiếng Nhật hầu hết được tạo thành từ 2 phần:
1. Phần bộ: Chỉ ý nghĩa của chữ.
    Thí dụ: các chữ có liên quan tới con người đều có bộ Nhân, liên quan tới nước có bộ Thủy, tới cây có bộ Mộc, tới lời nói có bộ Ngôn…Bộ thường được viết bên trái như bộ Nhân Đứng イ trong chữ Trú 住 . Hoặc bên phải như bộ Đao刂 trong chữ Phẩu 剖( dùng để giải phẩu ) hoặc phía trên như bộ Thảo trong chữ Dược 薬 ( Vì thuốc ngày xưa chủ yếu từ cây cỏ ), hoặc dưới như bộ Tâm心 trong chữ Cảm 感( con tim cảm nhận )…
   Việc nhận định hình thù và vị trí viết của các bộ hơi khó đối với người mới học, nhưng nếu đã học qua 1 lần có thể nhớ ra ngay, và như vậy mỗi chữ 漢字 chỉ cần nhớ phân nửa chữ còn lại ( phần chỉ âm ) là xong và 漢字 sẽ thấy đơn giản còn phân nửa.
2. Phần âm: cạnh “ Bộ “ là phần chỉ âm đọc của chữ. Có thể ở đây người ta đã căn cứ theo âm đọc của người Hoa, khi chuyển sang âm Việt, âm này không còn chính xác nữa. Tuy nhiên có thể nhận biết quy tắc này trong 1 số chữ:
 Thí dụ: 白Bạch ( trắng ), 百Bách ( Trăm ), 伯Bá ( Chú bác ), 拍Phách ( nhịp ),泊 Bạc ( phiêu bạc ), 迫Bách ( thúc bách ).
 Thí dụ vừa kể có nhiều, song không phải là tất cả, nó không giúp chúng ta quyết định từng chữ phải viết như thế nào, nhưng khi thấy nó, ta có thể phần nào đoán được âm đọc ( một phần có thể đoán từ ý nghĩa của phần “ Bộ “, và ký ức của mình về các từ liên quan ).
3. Các đặc điểm khác về cấu trúc:
   Chữ Kanji tiếng Nhật 漢字 trông rất phức tạp vì gồm nhiều nét, ngang dọc lung tung, rất khó nhớ. Tuy nhiên, mỗi chữ đều hình thành từ nhiều bộ phận, từ nhiều chữ đơn giản. Tựa như chữ Trường trong Việt ngữ do chữ t, r, ư, ơ, n, g và dấu huyền hợp thành, chữ 漢字 cũng vậy, như chữ Phúc 福 gồm bộ Thịネ, chữ Nhất一, chữ Khẩuロ, chữ Điền 田. Do vậy, để nhớ ta phải phân tích nó ra, hay nói ra hơn phải đánh vần nó, như trường hợp chữ Phúc sẽ đánh vần tựa như sau: Bộ Thị, Nhất, Khẩu, Điền ( tất nhiên phải đánh vần theo thứ tự Viết ). Như vậy sẽ dễ nhớ hơn rất nhiều !
4. Chữ Kanji 漢字 do nhiều bộ phận nhiều chữ đơn giản hợp lại:
   Thí dụ: chữ Nam男 gồm bộ Điền 田cộng với Lực力, nghĩa là người làm việc chính trên đồng ruộng, hay chữ Dũng 勇 gồm chữマ, chữ Nam男, chữ Liệt 劣gồm chữ Thiểu 少 và bộ Lực 力, nghĩa là thiếu sức. Điểm này không hoàn toàn đúng với mọi mặt chữ, nhưng có thể dùng nó để đặt thành những câu vè để dễ nhớ.
    Thí dụ: chữ Nỗ 努gồm chữ Nô 奴và chữ Lực 力nghĩa là Nỗ lực như người nô lệ.
Tóm lại, khi học chữ Kanji 漢字 nên lưu ý tới sự tồn tại của các Bộ và sự kết hợp của các chữ đơn giản, các chữ có cấu trúc giống nhau thường có âm đọc gần giống nhau, hay ý nghĩa của chữ đôi khi có thể suy luận từ các bộ phận cấu thành.

II. Cách nhớ mặt chữ Kanji

    Ngoài cách nhớ nói trên ( bộ, và các chữ đơn giản ghép thành ) cũng nên biết các nguyên tắc sau đây:
    Chữ 漢字 rất dễ quên, cần xem lại thường xuyên ( nếu được nên xem lại mỗi ngày ).
Thay vì dùng nhiều thời gian để học một chữ,: nên học lướt qua chữ đó nhiều lần ( mỗi chữ chỉ nên học 1, 2 giây, nhưng nên nhìn lại hàng trăm lần tại các thời điểm khác nhau ).

III. Cách viết chữ Kanji

   Chữ 漢字 được viết theo thứ tự: “Trái trước phải sau, trên trước dưới sau, ngang trước sổsau”.
Thí dụ: Chữ Hiệu 校. Ta phải viết bộ Mộc trước vì nó nằm ở bên trái ( gồm 1 nét ngang, 1 nét sổ thẳng, 2 nét phẩy 2 bên ) rồi tới chữ đầu ( gồm 1 chấm, 1 ngang ) và chữ Giao ( gồm chữ Bát và 2 nét phẩy đè lên nhau ).
   Cũng có người viết không tuân thủ 100% quy tắc trên, mà viết theo sự thuận tay. Tuy nhiên đối với người mới học, nên tuân thủ nguyên tắc trên là tốt nhất.

IV. Tổng kết

    Trong sách chữ 漢字 được xếp theo bộ vì người Việt có thể hiểu được nghĩa phần lớn các chữ Kanji 漢字 ( dẫu không nhận mặt chữ được hay viết được ), nhưng có thể nhớ được Bộ của từng chữ, chỉ phải học phần còn lại ngoài Bộ mà thôi.
Tên gọi và hình thù các bộ được liệt kê trong bảng kê các bộ, khi mới học không cần nhớ ngay bảng này, mà chỉ dùng nó để tra cứu, mỗi khi quên tên gọi của Bộ.
Chỉ nên học viết sau khi đã thuộc kỹ mặt chữ, thuộc tới mức có thể nhắm mắt lại tưởng tượng ra hình dạng của nó ( theo thứ tự đánh vần ). Khi đó hãy cố tưởng tượng vẽ lại hình dạng đã tưởng tượng. Nếu vẽ ( hay viết ) đúng, có nghĩa là ta đã thuộc được chữ. Nếu sai, xem xét lại chỗ nào, viết lại lần nữa, và lần này chắc chắn sẽ không còn sai. Tóm lại, chỉ cần tập viết khoảng 2 lần là đủ.
    Nhưng điểm then chốt nhất vẫn là chuyện phải thường xuyên xem lại các chữ đã học, vì chúng rất dễ quên.
   Các bạn đã nắm rõ đặc điểm cơ bản của chữ Kanji trong tiếng Nhật, vì thế hãy tìm một cách học phù hợp nhất để ngay khi làm quen với tiếng Nhật cơ bản, bạn có thể nhớ và nắm vững những chữ đơn giản nhất nhé !


Muôn màu cuộc sống Du học sinh Việt ở Nhật Bản

Tìm kiếm những cơ hội học tập và làm việc tại nước ngoài là mục đích của hầu hết du học sinh Việt. Cuộc sống nơi xứ lạ đã dạy cho các bạn nhiều hơn những điều đang ấp ủ.
Giấc mơ xứ sở hoa anh đào
“Một đất nước với nền kinh tế phát triển, hiện đại, trình độ dân trí cao và ý thức công dân thì quá tuyệt vời”, đó là những chia sẻ của các bạn trẻ khi lựa chọn điểm đến cho hành trình tìm kiếm ấy. Các bạn đến, các bạn trải nghiệm và các bạn cũng đã học được nhiều điều bổ ích cho riêng mình.
“Mình lựa chọn du học Nhật Bản chỉ vì thích đất nước này, thích cái đẹp của phong cảnh, thích cá tính con người và thích sự mới lạ” – Trịnh Thị Mến, cô bạn du học sinh Việt tại Chiba ken (Nhật Bản) không ngần ngại chia sẻ về nơi mình đang theo học. Sang Nhật cũng gần được một năm, Mến đã dần quen với cuộc sống bên này. Chọn du học để tìm cơ hội cho việc học của mình và thỏa mãn ấn tượng về nước Nhật, Mến quyết định bỏ dở khi đang theo học trường Đào tạo lập trình viên Quốc tế Hà Nôi – Aptech.
Còn với cậu sinh viên Nguyễn Thế Đồng, tốt nghiệp Cao đẳng Thủy sản tháng 6 năm ngoái lại băn khoăn trước bước ngoặt mới ra trường: “ Mình thấy thực tế sinh viên thất nghiệp nhiều quá, mình muốn sang Nhật để thay đổi nên đã quyết định du học Nhật, ít ra mình sẽ có nhiều cơ hội để học hỏi và va chạm hơn. Mình đang học tiếng và tháng 4 tới sẽ bay, mình chỉ hi vọng quyết định này không phải sai lầm”. Và để thực hiện giấc mơ của mình, các bạn trẻ đã phải trải nghiệm thật sự!
Cuộc sống nơi xứ lạ
Để có tiền trang trải cho cuộc sống và đóng học phí, việc làm thêm với du học sinh Việt ở Nhật là một lẽ tất yếu. Vì là du học tự túc nên chi phí để sang Nhật không hề nhỏ (khoảng 200 – 300 triệu đồng). Do vậy, mục đích của hầu hết các du học sinh đặt ra là vừa lo học vừa lo làm. May mắn cho những ai có người quen, bạn bè ở bên đó hay đã được trung tâm lo việc trước khi sang, việc làm và việc học sẽ nhanh chóng được ổn định. Còn không, du học sinh sẽ phải tự túc chạy đôn chạy đáo xin việc.
Liên – một du học sinh ở Tokyo chia sẻ: “Nhiều bạn 3,4 tháng không xin được việc vì bên này giờ nhiều du học quá. Người Nhật lại nghiêm ngặt trong việc tuyển lao động”.
Việc làm thêm chủ yếu cho du học sinh là ở các kojou( xưởng, xí nghiệp) làm đồ hộp, đồ ăn nhanh hay đi giao hàng. Công việc đòi hỏi sự nhanh nhẹn và ý thức kỉ luật cao. Với một du học sinh, tiền lương từ việc làm thêm cũng chỉ đủ cho ăn uống chi tiêu và học phí. Sang Nhật cũng được gần 5 tháng, Nguyễn Thi Hải – du học sinh Việt ở phố Shinjuku (Tokyo) cũng gặp khá nhiều khó khăn: “Lúc mới sang chưa biết tiếng Nhật nhiều, giao tiếp cực kì khó khăn. Mình cũng phải mất 1 tháng để đi tìm việc trong xưởng làm cơm hộp. Mấy năm về trước du học sinh thoải mái làm thêm nên vừa học vừa làm lo đủ cho cuộc sống, nhưng giờ có việc thì một tuần cũng chỉ được làm 28 tiếng nên chi tiêu phải eo hẹp. Không kể đến làm thêm phải làm vào đêm nên ảnh hưởng đến sức khỏe và việc học rất nhiều”.
Theo Hải, lương trung bình một tháng bạn kiếm được khoảng 100 000 ¥ (Yên Nhật) tương đương khoảng 23 triệu đồng tiền Việt. Trong số đó, trả tiền nhà trọ và các sinh hoạt phí khác hơn 30 000 ¥ ( 7 triệu tiền Việt), đóng học phí khoảng 60 000 ¥. Số tiền dư ra không nhiều.
Cuộc sống nơi xứ lạ dẫu vất vả nhưng các bạn du học sinh lại tìm được những niềm vui và ý nghĩa cho mình. Mến cho biết, bạn đã học được nhiều điều ở nơi đây, từ việc sống tự lập, biết trân trọng giá trị đồng tiền đến việc được tiếp cận môi trường học tập tốt. Còn Hải, mong muốn sau khi học xong, nếu có cơ hội xin việc ở đây, bạn sẽ tiếp tục gắn bó với nơi này.
Để thực hiện những dự định cho riêng mình, mỗi bạn du học sinh luôn tìm kiếm những cơ hội học tập và làm việc phù hợp với mình, dù biết rằng không con đường nào dẫn đến thành công mà không phải trải qua khó khăn.

Cuộc sống của Du học sinh tự túc Việt ở Nhật

Chia sẻ của một du học sinh có kinh nghiệm du học tại Nhật một thời gian dài.

     Cuộc sống: Mình có kinh nghiệm ở Tokyo 6 năm, xin nói thẳng luôn là rất buồn, ngoài các nhà ga khu trung tâm thì có rất ít người ngoài đường, sẽ không có quán cốc..... từ một nơi ồn ào nhộn nhịp như HN, HCM khi mới qua Nhật ít nhiều bạn sẽ cảm thấy sốc. Con người ở đây cũng vậy, sẽ không có 8 chuyện như ở Vn, họ có thể nói chuyện vui vẻ với bạn ở trường, nhưng khi ra đường thì “không quen không biết”.


Buổi dã ngoại của trường Nhật ngữ
 LỜI KHUYÊN: Hơi cực đoan, nhưng tốt nhất lúc mới qua đừng sống tình cảm quá, hãy chú tâm lo học và tìm kiếm việc làm trước. Nếu có thời gian thì cố gắng tham gia các hoạt động của Hội SVVN, hay các Hội giao lưu quốc tế của nơi mình ở.

Tài chính:

-Tiền học:65~75man/năm trường Tiếng.70~120man/năm trường Trung cấp(Senmon),Cao đẳng.80~130man/năm trường ĐH tư lập.55man/năm trường ĐH quốc lập.

-Tiền nhà:3~4man/tháng

-Tiền ăn:2~3man/tháng

-Khác(điện thoại,internet,....)2man/tháng

Tùy thuộc vào các khu vực bạn sống mà chi phí có thể thay đổi chút ít.


     Tính đơn giản mỗi tháng bạn chi ít nhất 15man khi học trường tiếng, 20 man khi học ĐH trừ đi số tiền bạn kiếm đuợc khi đi lam thêm(khoản 8-15man/tháng,hơn 30 triệu) thì bạn sẽ thấy không dễ dàng chút nào phải không. Đó là chưa kể theo luật làm thêm thì chỉ có 28 tiếng 1 tuần với trung bình 900-1000 yên 1 giờ thì bạn chỉ khoản 10 man/tháng. Vậy phải làm thế nào để có được 1 cuộc sống tốt tại Nhật, Mình xin đưa ra lời khuyên sau theo kinh nghiệm của mình là:
   LỜI KHUYÊN : Đừng hy vọng gởi tiền về VN khi còn đi học, nếu có tiền thì cố gắng dành dụm để đóng tiền học khi học ĐH. Tốt nhất nên trang bị kiến thức thật tốt khi học truờng tiếng để thi vào truờng công lập, hoặc truờng ĐH có tiếng 1 chút để lấy học bổng.
    Mình muốn nhấn mạnh vấn đề kiếm tiền ở đây vì có nhiều bạn bị vướng vào vòng luẩn quẩn này. Muốn đi làm thêm kiếm tiền thật nhiều để đóng tiền học ( hay trả nợ ở Vn,gởi về cho gia đình,…. ) tuy nhiên khi chú tâm đến việc kiếm tiền thì các bạn sẽ quên nhiệm vụ chính của mình là “đi học”. Các bạn không biết rằng nếu học tốt thì ( vào truờng công,có học bổng,giảm học phí,… )  mọi vấn đề sẽ đuợc giải quyết,quan trọng hơn hết bạn còn đuợc đảm bảo 1 tuơng lai tươi sáng.


http://www.duhocnghialinh.com/2016/12/cuoc-song-cua-dhs-o-nhat.html
    Học hành: Cũng như khi học các ngôn ngữ khác, bí quyết là bạn phải mạnh dạn chủ động nói chuyện thật nhiều với người bản sứ, có như vậy tiếng Nhật của bạn mới tiến bộ nhanh được. Chú ý là khi ở trường tiếng thì chỉ toàn là DHS nên khả năng ứng dụng rất ít,theo mình trường tiếng là nơi để học thi tiếng Nhật và ôn thi ĐH. Nơi tốt nhất để học tiếng Nhật là nơi làm thêm(Baito). Nếu bạn nào đã có nền tảng tiếng Nhật sẵng thì nên tranh thủ ôn thi và chon trường(tốt nhất là quốc lập) mình sẽ thi vào.
    LỜI KHUYÊN: Nên mua TV hay radio khi mới qua,có thời gian rảnh nên xem TV, mặc dù lúc đầu có thể không hiểu gì nhưng qua TV và Radio bạn đang học tiếng Nhật ứng dụng thực tế nhất. Không những vậy qua TV bạn sẽ được biết nhiều hơn về người Nhật,văn hóa Nhật,... khi thích chúng bạn sẽ thấy thích học tiếng hơn.

Thứ Tư, 28 tháng 12, 2016

Bài hát chúc mừng năm mới của Nhật お年玉

Bài hát chúc mừng năm mới của Nhật お年玉
Chúng ta đã quá quen thuộc với bài hát chúc mừng năm mới bằng tiếng Anh rồi phải không. Nhưng khi học tiếng nhật hay học tập và sinh sống tại Nhật các bạn có biết Người Nhật hát bài gì để chúc mừng năm mới chưa? Trong bài viết này Du học Nghĩa Lĩnh xin gửi tới các bạn một bài hát hay được hát vào năm mới tại Nhật Bản : お年玉(otoshidama tiền lỳ xì). Bài hát chúc mừng năm mới của Nhật お年玉. Năm cũ đã qua, năm mới đã tới, Để mở màn cho một năm mới của Nhật Bản.


Xem thêm:


Lời bài hát  お年玉:


今日だけは 神様の事 みんな信じてる

よい年で ありますように なにか起こりそうな お正月

いつもの朝だね 知らないうちに 鏡餅

去年はけんかして 別々の部屋

1人だけで 初詣で

1つ年を取って 大人びた君

すました顔で 今年もよろしく

いつもより 空が高いね まさに日本晴れ

暖かい日射しの中で 君と うまくやれそうな気がした

タコあげすんだら カルタ 書きぞめ 姫初め

今年は2人して 小さな神社

子供たちが かけまわる

百円玉投げて 幸せになれ
どんな願いを 君はかけたやら

いつもより 空が高いね まさに日本晴れ

暖かい日射しの中で 君に うまく言えそうな気がした

今日だけは 神様の事 みんな信じてる

よい年で ありますように なにか起こりそうな お正月

Trên đây là nội dung Bài hát chúc mừng năm mới của Nhật お年玉 otoshidama. Du học Nghĩa Lĩnh xin chúc các bạn 1 năm mới an lạc, hạnh phúc và thành công.

Thứ Ba, 27 tháng 12, 2016

Chúc mừng năm mới bằng tiếng Nhật

CHÚC MỪNG NĂM MỚI BẰNG TIẾNG NHẬT

     Với các bạn mới học tiếng Nhật hay các bạn Du học sinh Nhật mới bắt đầu cuộc sống của mình trên đất nước hoa Anh đào hẳn còn rất nhiều những điều bỡ ngỡ đối với Nhật Bản. Trên các điễn đàn các bạn đang bán tán về các lời chúc mừng năm mới bằng tiếng Nhật với không ít sự tò mò và hào hứng, sôi nổi. Hiểu được điều đó, du học Nghĩa Lĩnh quyết định mang đến bài học tổng hợp một số lời chúc thường được người Nhật sử dụng mỗi dịp năm cũ qua năm mới tới. Hy vọng bài viết này sẽ phần nào giảm bớt băn khoăn của các bạn và làm cho vốn ngôn ngữ tiếng Nhật của các bạn càng thêm phong phú.
Xem thêm: 
+ Muôn màu cuộc sống DHS tại Nhật Bản
+ Chia sẻ của DHS Việt tại Nhật Bản


Rất nhiều người thắc mắc không biết nên nói gì khi chia tay các bạn bè người Nhật trước kỳ nghỉ Tết. Sau đây là một vài gợi ý cho bạn.
良いお年を (Yoi otoshi o) hay trang trọng hơn 良いお年をお迎えください(Yoiotoshi o o mukae kudasai): Chúc mừng một năm mới tốt lành.
少し早いですが、よいお年をお迎え下さい. (Sukoshi hayaidesuga, yoi otoshi o o mukae kudasai): Vẫn còn hơi sớm một chút nhưng chúc mừng năm mới nha.
お元気で、新年をお迎えください. (Ogenkide, shinnen o o mukae kudasai): Chúc một năm mới vui vẻ, mạnh khoẻ.
 良い冬休みを! (いいふゆやすみを!) yoi fuyu yasumi o!): Chúc kỳ nghỉ đông vui vẻ!
また来年! (またらいねん!) Mata rainen! : Hẹn gặp lại vào năm tới.
良い休暇を! (いいきゅうかを!) Ī kyū ka o! : Chúc bạn có một kỳ nghỉ vui vẻ!
休暇を楽しんでね! (きゅうかをたのしんでね!) Kyūka o tanoshinde ne! Hãy tận hưởng những ngày nghỉ tuyệt vời nhé!

Ngoài câu nói quen thuộc là 明けましておめでとう! (akemashite omedetō) – Chúc mừng năm mới đã trở thành thông lệ, bạn cũng có thể có vô vàn những lời chúc những điều tốt đẹp khác.
Nếu là bạn bè thân thiết, chỉ cần nói あけおめ (ake ome) câu chúc sẽ thân mật và gần gũi hơn nhiều. Trong khi trường hợp trang trọng hơn thì nên nói là 明けましておめでとうございます(Akemashite omedetō gozaimasu)
ハヌーカおめでとう! (Hanuka omedetō!) tương tự cũng là một lời chúc mừng năm mới bằng tiếngNhật.
Sau lời chúc mừng năm mới người Nhật thường nói thệm rằng:昨年は大変お世話になりありがとうございました.(Sakunen wa taihen osewa ni nari arigatōgozaimashita.) Cảm ơn vì tất cả những gì anh đã giúp đỡ tôi trong năm qua.
今年も宜しくお願いします! (Kotoshimo yoroshiku onegaishimasu!) hoặc đơn giản hơn là 今年もよろしくね! (Kotoshimoyoroshiku ne!) : Tôi rất mong mối quan hệ của chúng ta sẽ luôn tiến triển tốt đẹp trong năm nay/  Tôi rất mong anh sẽ luôn quan tâm trong năm tới.
今年もお世話になりました。来年もどうぞよろしく(Kotoshi mo osewaninarimashita. Rainen mo dōzo yoroshiku): Tôi biết ơn về những giúp đỡ của anh trong năm qua. Mong chờ sự giúp đỡ của anh trong năm tới.
 本年もどうぞよろしくお願いします. (Honnen mo dōzoyoroshiku onegaishimasu) mang rất nhiều ý nghĩa khác nhau như:  Năm tới mong tiếp tục nhờ vả anh hay chúc anh mọi sự thuận lợi.
新年が良い年でありますように (しんねんがよいとしでありあすように) Shinnen ga yoi toshide arimasu yō ni : Chúc anh năm mới mọi điều tốt lành nhất.
すべてが順調にいきますように (Subete ga junchō ni ikimasu yō ni) : Chúc mọi việc thành công, thuận lợi.
Với một số bạn bè thân quen, sau lời chúc mừng bạn có thể thể hiện nét mặt đáng yêu và hỏi rằng お年玉は?(Otoshidama wa) – Tiền mừng tuổi của tớ đâu?

Người Nhật có thói quen gửi tặng những bưu thiếp chúc mừng năm mới. Các bưu thiếp này được gọi là 年賀状 (Nengajō – thiệp năm mới) và bạn có thể mua tại 郵便局 (Yūbinkyoku – bưu điện) và gửi chúng tại đây. Thông thường bưu điện sẽ chuyển những tấm thiệp mừng đi vào đúng ngày đầu năm.

Điều thú vị là trên bưu thiếp này sẽ có một mã số, và nếu may mắn bạn hoàn toàn có thể trúng thưởng. 当選番号 (Tōsen bangō – số trúng giải) sẽ được công bố trên mạng internet hoặc báo chí vào khoảng giữa tháng 1, giải thưởng rất đa dạng bao gồm Tivi, máy ảnh, đôi khi là một chuyến du lịch. Đó cũng chính là nguyên nhân chúng còn được gọi là お年玉年賀状 (Otoshidama nengajō – những bưu thiếp trúng thưởng dành cho năm mới).
Ngoài ra, bạn có thể gửi những tấm thiệp điện tử qua email để chúc mừng. Lưu ý là hãy gửi chúng trước ngày 31/12 nhé.
Nào, bây giờ thì nên viết gì trên những tấm bưu thiếp này. Tham khảo một số cách thức sau:
– Sử dụng các câu chúc mừng năm mới bằng tiếng Nhật như 明けましておめでとうございます, 今年も宜しくお願いします hay 今年も宜しくお願いします!

年始のご挨拶を申し上げます. (Nenshi no go aisatsu o mōshiagemasu): Gửi lời chào năm mới đến bạn.
旧年中はお世話になりました. (Kyū nenjū wa osewaninarimashita): Cảm ơn vì những điều bạn đã làm cho tôi suốt năm qua.
ご健勝とご多幸をお祈り申し上げます. (Gokenshō to go takō o oinori mōshiagemasu): Chúc gia đình bạn năm mới mạnh khỏe và hạnh phúc.
 – Chọn mua các tấm thiệp đã có in sẵn những chữ như 謹賀新年(kinga shinnen), 賀正 (gashō) mang nghĩa cung chúc tân xuân, 迎春(geishun – mừng xuân mới). Nếu không có bạn có thể viết thêm vào. Nên nhớ những cụm này chỉ được viết trên các bưu thiếp, hiếm khi được dùng khi đối thoại.
– Người Nhật cũng rất thích biểu tượng những con giáp tượng trưng cho năm mới trên tấm thiệp chúc mừng, họ thường mua những tấm bưu thiếp in hình sẵn hoặc tự vẽ tranh con giáp của năm đó. Chẳng hạn năm 2016 chính là 申年 (Saru doshi – năm con khỉ), biểu tượng hình con khỉ sẽ mang lại những may mắn.
Tuy nhiên, người Nhật sẽ không gửi 年賀状 hoặc nói những lời chúc như 明けましておめでとうđối với những người mà gia đình họ có người thân vừa mất. Bạn cũng nên lưu ý về điều này.
Trên đây là tổng hợp một số lời chúc mừng năm mới bằng tiếng Nhật thường được sử dụng trong các tình huống giao tiếp. Mặc dù không tránh khỏi nhiều thiếu sót nhưng hy vọng bài viết sẽ bổ sung thêm vào kiến thức từ vựng tiếng Nhật phong phú đồng thời giúp ích ít nhiều cho các bạn.

Chỉ còn vài ngày nữa là kết thúc năm 2016 rồi, Du học Nhật Bản Nghĩa Lĩnh  kính chúc các bạn có một năm mới tràn đầy niềm vui, hạnh phúc và nhiều may mắn. 少し早いですが、よいお年をお迎え下さい.

Có thể bạn quan tâm:

24 quy tắc học Kanji trong tiếng Nhật

    Đây là cuốn sách của 2 tác giả Trần Việt Thanh và Nghiêm Đức Thiện viết về 24 quy tắc học Kanji trong tiếng Nhật . 24 quy tắc được chia làm 2 tập , mỗi tập 12 quy tắc với những hình vẽ minh họa sinh động và giải thích thú vị chắc chắn sẽ làm việc học chữ Hán của bạn trở nên thú vị và hấp dẫn hơn .
   Trong mỗi tập còn có thêm 1 phần phụ nói về mối quan hệ giữa âm Hán Việt và âm On của Kanji trong tiếng Nhật , phần này ta sẽ chia nhỏ 1 chữ Hán ra thành nhiều phần để cấu thành nên chữ đó , nghĩa của chữ Hán đó cũng sẽ được giải thích theo những phần nhỏ đó.






Bạn có thể download cuốn sách tại đây :




Chủ Nhật, 25 tháng 12, 2016

Danh sách trường Nhật ngữ và học phí


Dưới đây là danh sách các trường Nhật ngữ theo từng vùng và mức học phí cho một năm học + tiền ký túc xá. Các bạn có thể tham khảo và chọn cho mình 1 trường cũng như với mức tiền phù hợp với bản thân mình nhé.
STT
TÊN TRƯỜNG
ĐỊA CHỈ
  ĐỊA ĐIỂM
 HỌC PHÍ
(yên)
 KÝ TÚC XÁ
    (yên)
VÙNG TOKYO
1
AN LANGUAGE SCHOOL
2-41-19 MINAMI IKEBUKURO TOSHIMA-KU, TOKYO 171-0022
TOKYO
678,300

2
ELITE JAPANESE LANGUAGE SCHOOL
1-8-10  SHINJUKU-KU HYAKUNINCHO – TOKYO
169-0073
TOKYO
726,000


3
 INTERNATIONAL CONVERSATION ÂCDEMY(ICA)
IKEBUKURO WEST BLDG 2F, 3-31-8 NISHI IKEBUKURO, TOSHIMA-KU, TOKYO 171-0021
TOKYO
671,000


4
TOKYO WORLD LANGUAGE ACADEMY
KITA-SHINJUKU, OC BLDG,1-8-15 KITA SHINJUKU, SHINJUKU-KU, TOKYO 169-0074
TOKYO
716,000
200.000/6 tháng
Tiền nhà 15,900/6 tháng, + chăn đệm, trang thiết bị, phí đưa đón.
5
TOKYO INTERNATIONAL EXCHANGE SCHOOL
2-3-16 SENNINCHO,HACHIOJI-SHI,TOKYO  193-0835
TOKYO
60,000

6
TOKYO HIRATA JAPANESE LANGUAGE SCHOOL
906-2 FUSSA,FUSSA-SHI,TOKYO  197-0011
TOKYO
697,900
Nữ : 210.000/6 tháng(phòng 2 người)
Nam:240.000/ 6 tháng ( phòng 1 người)
7
Human Academy Japanese Language School Tokyo Campus
Waseda Yobiko 7F, 4-9-9 Takadanobaba, Shinjuku-ku, Tokyo 169-0075
TOKYO
583,200

8
JIN TOKYO JAPANESE LANGUAGE SCHOOL
1-27-12,TABATA SHINMACHI, KITA-KU, Tokyo
 114-0012
TOKYO
724,000

9
SHINWA FOREIGN LANGUAGE ACADEMY
2-14-30 Takadanobaba, Shinjuku-ku, Tokyo  169-0075
TOKYO
735,000

10
INTERNATIONAL CULTURE SCHOOL OF FOREIGN LANGUAGE
3-26-13  Minamidai 3-26-13,Nakano-ku, Tokyo 164-0014
TOKYO


11
TOKYO INSTITUTE OF LANGUAGE JAPANESE LANGUAGE CENTER
3-26-16 IKEBUKURO, TOSHIMA-KU,TOKYO  171-0014
TOKYO


12
AOYAMA SCHOOL OF JAPANESE
1-5-5 TOMIGAYA, SHIBUYA-KU,TOKYO 151-0063
TOKYO


13
TOKYO INTERNATIONAL JAPANESE SCHOOL
2-13-6 SHINJUKU, SHINJUKU-KU, Tokyo 160-0022
TOKYO
543,500

14
Shinjuku International Exchange School
1-22-25 Hyakunincho, Shinjuku, Tokyo  169-0073
TOKYO


15
International School of Business ( ISB)
3-8-1 Sugamo, Toshima-ku, Tokyo  170-0002
TOKYO
580,000

16
IECC JAPANESE LANGUAGE SCHOOL( IECC)
5-16-2, Nishinippori, Arakawa-ku, Tokyo 116-0013
TOKYO
703,660

17
JOTO JAPANESE SCHOOL( JOTO)
1-26-15, Nishikamemeari, Katsushika-ku, Tokyo 124-0002
TOKYO
713,000
162.000( 3 tháng) bao gồm tiền đặt cọc, chăn, phí đưa đón)
18
JAPANESE LANGUAGE SCHOOL AFFILIATED WITH CHUO COLLEGE OF TECHNOLOGY( CHUO)
1-4-8 Higashi-tabata, Kita-ku, Tokyo, Japan 114-0013
TOKYO
720,000

19
TAMAGAWA INTERNATIONAL LANGUAGE SCHOOL
5-15-10 ASAKUSABASHI,TAITO-KU,TOKYO 111-0053
TOKYO
679.000

20
WASEDA EDU JAPANESE LANGUAGESCHOOL
4-23-33 TAKADANOBASA, SHINJUKU-KU, TOKYO 169-0075
TOKYO
685.000

21
WAEN EDUCATION INSTITUTE
3-38-12 OTSUKA, BUNKYO-KU, TOKYO 112-0012
TOKYO
665.000

22
KYORITSU FOUNDATION JAPANESE LANGUAGE ACADEMY
KYORITSU ZAIDAN YUSHIMA BIDG., 2-17-12 YUSHIMA, BUNKYO-KU, TOKYO 113-0034
TOKYO
700.000

23
LIC KOKUSAI GAKUIN
2-25-9 KITA-UENO, TAIKO-KU, TOKYO 110-0014
TOKYO
675.000

24
HIGASHI SHINJUKU JAPANESE LANGUAGE SCHOOL
7-18-7 SHINJUKU, SHINJUKU-KU, TOKYO 160-0022
TOKYO
660.000

25
SENDAGAYA JAPANESE INSTITUTE
SHIMO-OCHIAI DAIWA BLDG., 1-1-29 NAKAOCHIAI, SHINJUKU-KU, TOKYO 161-0032
TOKYO
720.000

26
YOSHIDA INSTITUTE OF JAPANESE LANGUAGE
1-23-14 NISHIWASEDA, SHINJUKU-KU, TOKYO 169-0051
TOKYO
725.000

27
KAI JAPANESE LANGUAGE SCHOOL
3F, MIYUKI BLDG., 1-15-18 OKUBO, SHINJUKU-KU, TOKYO 169-0072
TOKYO
790.000

28
UNITAS JAPANESE LANGUAGE SCHOOL
3-6-11 MARUNOUCHI, KOFU-SHI, YAMANASHI 400-0031
TOKYO
585.000

29
KUDAN INSTITUTE OF JAPANESE LANGUAGE AND CULTURE
TEITOMISAKICHO BILG., 2-7-10 MISAKI-CHO, CHIYODA-KU, TOKYO 101-0061
TOKYO
735.000

30
OHARA JAPANESE LANGUAGE SCHOOL
No.4-6,4-CHOME, IIDABASHI, CHIYODA-KU, TOKYO 102-0072
TOKYO
670.000

31
THE INTERNATIONAL INSTITUTE OF JAPANESE LANGUAGE
3-36-4 NIHONBASHI HAMACHO, CHUO-KU, TOKYO 103-0007
TOKYO
637.500

32
TOKYO NIHONBASHI  INSTITUTE OF FOREIGN LANGUAGE
2-34-11 NIHONBASHI NINGYOCHO, CHUO-KU, TOKYO 103-0013
TOKYO
718.200

33
TOKYO JAPANESE LANGUAGE CENTER
3-5-4 SHIBA KOUEN, MINATO-KU, TOKYO 105-0011
TOKYO
707.400

34
TOKYO GALAXY JAPANESE LANGUAGE SCHOOL
5-10-10 SHIBA, MINATOKU, TOKYO 108-0022
TOKYO
718.000

35
SHINJUKU GYOEN GAKUIN
2-3-13 SHINJUKU, SHINJUKU-KU, TOKYO 160-0022
TOKYO
665.000

36
SHINPO INTERNATIONAL INSTITUTE
1-15-2 KIKUKAWA, SUMIDA-KU, TOKYO 130-0024
TOKYO
665.000

37
MANABI JAPANESE LANGUAGE INSTITUTE TOKYO
2-10-5 KAMEZAWA, SUMIDA-KU, TOKYO 130-0026
TOKYO
829.440

38
SHURIN JAPANESE SCHOOL
1-2-3 RYOGOKU, SUMIDA-KU, TOKYO 130-0026
TOKYO
660.000

39
YIEA TOKYO ACADEMY
6-32-7 KAMEIDO KOTO-KU, TOKYO 136-0071
TOKYO
665.000

40
KINOSHITA CAMPUS JAPANESE
KINOSHITA BLDG., 4-2-4 OJIMA, KOTO-KU
TOKYO
728.700

41
NEWGLOBAL LANGUAGE SCHOOL
1-7-10 OHASHI, MEGURO-KU, TOKYO 153-0044
TOKYO
702.000

42
EVERGREEN LANGUAGE SCHOOL
1-21-18 YUTENJI, MEGURO-KU, TOKYO 153-0052
TOKYO
688.880

43
OLJ LANGUAGE ACADEMY
NEW PLAZA BLDG.2F,1-17-16 SHIBUYA, SHIBUYA-KU, TOKYO 150-0002
TOKYO
672.500

44
SHIBUYA LANGUAGE SCHOOL
8-18 SAKURAGAOKA-MACHI, SHIBUYA-KU, TOKYO 150-0031
TOKYO
750.000

45
YAMANO JAPANESE LANGUAGE SCHOOL
3-10-6 SENDAGAYA, SHIBUYA-KU, TOKYO 151-0051
TOKYO


46
TCC JAPANESE INSTITUTE
5-28-4 ARAI, NAKANO-KU, TOKYO 165-0026
TOKYO
614.000

47
TOKYO SANRITSU ÂCDEMY
1-3-14 KAMITAKAIDO, SUGINAMI-KU, TOKYO 168-0074
TOKYO
741.000

48
MEROS LANGUAGE SCHOOL
2-45-7 HIGASHI-IKEBUKURO, TOSHIMA-KU, TOKYO 170-0013
TOKYO
730.000

49
IECC JAPANESE LANGUAGE SCHOOL
5-16-2 NISHI-NIPPORI, ARAKAWA-KU, TOKYO 116-0013
TOKYO
665.860

50
AKAMONKAI JAPANESE LANGUAGE SCHOOL ( AKAMONKAI I.L.A)
6-39-12 HIGASHI – NIPPORI, ARAKAWA-KU, TOKYO 116-0014
TOKYO
690.000

51
KOKUSHO JAPANESE LANGUAGE SCHOOL
2-10-5 SHIMURA, ITABASHI-KU, TOKYO 174-0056
TOKYO
740.000

52
TOKYO INSTITUTE OF JAPANESE
1-17-10 SHINKOIWA, KATSUSHIKA-KU, TOKYO
 124-0024
TOKYO
628.000

53
JISHUGAKKAN JAPANESE LANGUAGE SCHOOL
2-1-22, MIZUE, EDOGAWA-KU, TOKYO 132-0011
TOKYO
645.750

54
TOYO LANGUAGE SCHOOL
7-6-3 NISHIKASAI, EDOGAWA-KU, TOKYO 134-0088
TOKYO
744.000

55
GAKUHOU JAPANESE LANGUAGE INSTITUTE
5-35-26 HIRAYAMA, HINO-SHI, TOKYO 191-0043
TOKYO
700.000

SAITAMA, CHIBA, YOKOHAMA
56
TOKYO NICHIGO GAKUIN
5-14-11 Shimoochiai, Chuo-ku, Saitama-shi, saitama
338-0002
SAITAMA
630,000

57
FUNABASHI INTERNATIONAL LANGUAGE SCHOOL
SMI FUNABASHI BUILDING 2-1-7 MINATO-MACHI,FUNABASHI-SHI CHIBA, JAPAN
CHIBA


58
MEIYU JAPANESE LANGUAGE SCHOOL
17-1,IZUMI CHO,KASHIWA-SHI,CHIBA KEN 277-0022
CHIBA
670,000

59
AISHIN INTERNATIONAL LANGUAGE SCHOOL
Noge-cho 1-29-4, Naka-ku, Yokohama-shi, Kanagawa
231-0064
KANAGAWA
686,000

60
ATSUGI YMCA COLLEGE
4-16-19 NAKA-MACHI,ATSUGI-SHI,KANAGAWA,JAPAN 243-0018
KANAGAWA
660,000

61
TOU INTERNATIONAL LANGUAGE SCHOOL
10-6,YAKUSHI-CHO,SAKADO-CITG,SAITAMA, ,JAPAN 3500229
SAITAMA


62
MT.FUJI JAPANESE LANGUAGE SCHOOL
YOKOWARI,1-6-16 FUJICITY,SHIZUOKA, 416-0944
SHIZUOKA
542.500

63
TOKYO JAPAN LIBERAL ARTS COLLEGE
13-10 Minamihoncho Funabashi-shi, Chiba 273-0004
CHIBA
662.850

64
THE KOHWA INSTITUTE OF JAPANESE LANGUAGE
11-2 HIGASHI-DA-CHO,KAWASAKI-KU,KAWASAKI-SHI,KANAGAWA 210-0005
KANAGAWA
557,000
89000/ 3 tháng
65
MATSUDO INTERNATIONAL SCHOOL
3F YUASA BLDG HIGURASHI MATSUDO-SHI,CHIBA 270-2253
CHIBA
540,000
150.000/6 tháng + thêm phí vào nhà 54000 và phí vệ sinh 21600 yên tính riêng
66
KEN SCHOOL OF JAPANESE LANGUAGE
Ohkawa Bldg, 4-48 Shimmatsudo, Matsudo-shi, Chiba
270-0034
CHIBA
567,000
Từ 2,5000 đến 3,5000/ tháng( đối với phòng từ 2-6 người) phòng 1 người 70000/ tháng
67
Makuhari of educational Institution
2-5-13 Makuharihongou Hanamigawa-ku Chiba-shi, Chiba 262-0033
CHIBA
645.000

68
Yokohama International Language Institute ( quốc tế Yokohama)
TS Bldg., 3-7-6 Yoshino-cho, Minami-ku, Yokohama-shi, Kanagawa, Japan 232-0014
KANAGAWA
665.000

69
ONLY ONE JAPANESE LANGUAGE SCHOOL
SMI BLD#2, Minato-cho 2-1-6, Funabashi-shi, Chiba-ken, Chiba 273-0011
CHIBA
736,000
180.000/ 6 tháng
70
Ichikawa Japanese Language Institute( Ichikawa)
5-10-5 Minami-Yawata Ichikawa-shi, Chiba 272-0023
CHIBA
624,000

71
Utsunomiya nikken institute of technology
4-3-13 Yanaze, Utsunomiya-shi, Tochigi 321-0934
TOCHIGI

KTX miễn phí
72
ACC INTERNATIONAL COLLEGE CULTURE
Shizuoka ken, Fujinomiyashi, Omyacho 10-9
OMYACHO
734,000
173,000( 6 tháng)
73
TOKYO ELS JAPANESE LANGUAGE SCHOOL
1-12-4 OKUBO, SHINJUKU-KU, TOKYO,
TOKYO
600,000
114.000/6 tháng
74
YONO-GAKUIN JAPANESE LANGUAGE SCHOOL
4-78 KISHIKI-CHO, OMIYA-KU, SAITAMA-SHI, SAITAMA 330-0843
SAIMATA
684.000

75
YAMATE INTERNATIONAL SCHOOL
11-10 WAKITA-HONCHO, KAWAGOE-SHI, SAITAMA 350-1123
SAITAMA
690.000

76
SAITAMA INTERNATIONAL SCHOOL
2-101 SAKURAGI-CHO, KUMAGAYA-SHI SAITAMA 360-0036
SAITAMA
685.000

VÙNG OSAKA, KOBE, HIROSHIMA, KURASHIKI, OKAYAMA
77
KOBE INTERNATIONAL JAPANESE LANGUAGE ACADEMY
33-5 Nishide-machi, Hyogo-ku, Kobe-shi, Hyogo 652-0822
KOBE
740,000
120000/ 6 tháng, tiền vào nhà 40000= tổng cộng 160000/6 tháng
78
HIROSHIMA INTERNATIONAL BUSINESS COLLEGE
1-2-3 kasumi-cyo Fukuyama cityHiroshima 720-0812
HIROSHIMA
660,000
150.000/ 6 tháng
79
SHUMEI KOBE INTERNATIONAL SCHOOL
5-1-8 Suidosuji Nadaku Kobe, Hyogo 657-0831
KOBE
785,000

80
SHINOSAKA FOREIGN LANGUAGE INSTITUTE
4-11-6 HIGASHI-NAKAJIMA,HIGASHI,YODOGAWA-KU,OSAKA-SHI,OSAKA 533-0033
OSAKA
710,000

81
ONE PURPOSE INTERNATIONAL ACADEMY
3-6-18 Daito-cho, Miyakojima, Osaka City, Osaka, Osaka 534-0002
OSAKA
750,000
230.000/6 tháng đã bao gồm tiền vào nhà 50000 yên
82
KYOTO MINSAI JAPANESE LANGUAGE SCHOOL
69 NISHIKYOGOKU,KLTAOIRICHO,KYOTO-SHI,KYOTO 615-0881
KYOTO
562,000
324000/12 tháng
83
KURASHIKI LANGUAGE ACADEMY
3-10-33 ACHI,KURASHIKI-SHI,OKAYAMA, JAPAN
OKAYAMA
740,000

84
Human Academy japanese Language School Osaka campus
Midosuji MID Bld 9F 4-3-2 Minamisenba Chuo-ku Osaka-city, Osaka 542-0081
OSAKA
567,000

85
Japan- china language Academy
Yubinbango 530-0041 kita-ku, Osaka Tenjinbashi 3- chome 7-7 Tamaya Building 4F
OSAKA
710.000

86
Okayama Institute of Languages
2-10 Funabashi-Cho, Kita-ku, Okayama 700-0841
OKAYAMA


87
Asian International Center( Dong kobe)
1-9-8 Kukuchi, Amagasaki-shi, Hyogo 661-0977
HYOGO
730,000

88
Japan Engineering College( Himeji)
383-22, Kaneda, Himeji-city, Hyogo, 672-8001
HIMEJI
600,000
90000/ 6 tháng
89
Sochi International Academy( SOCHI)
1145-8 GOCHAKU, MIKUNICHO-CHO-HIMEJI
HIMEJI
600,000
150.000/ 6 tháng đã bao gồm tiền vào nhà 30000
90
ELIZABETH INTERNATIONAL ACADEMY




91
BUNRIN GAKUIN NIHONHO-KA
1-5-20 OJI-CHO, ABENO-KU, OSAKA 545-0023
OSAKA
600,000
82000/6 tháng đã bao gồm tiền vào kt 10000
92
KOBE JAPANESE EDUCATIONAL ACADEMY
5-6-1,ROKUBANCHO, NAGATA-KU, KOBESHI, HYOGO 653-0002
KOBE
744,000
175000/ 6 Tháng( đã bao gồm tiền vào nhà 25000)
93
CLOVER LANGUAGE INSTITUTE
SHINMACHI BLDG 4F., 1-2-13 SHINMACHI, NISHI-KU, OSAKA-SHI, OSAKA 550-0013
OSAKA
705.000

94
ASHIYA KOKUSAI GAKUIN
1-7-1 TERADAMACHI, TENNOJI-KU, OSAKA SHI, OSAKA 543-0045
OSAKA
667.000

95
MERIC JAPANESE LANGUAGE SCHOOL
1-10-6 NIPPONBASHI- HIGASHI, NANIWA-KU, OSAKA-SHI, OSAKA 556-0006
OSAKA
650.000

96
SHIN-AI INSTITUTE OF LANGUAGES
1-2-26 SHOJI-HIGASHI, IKUNO-KU, OSAKA SHI, OSAKA 544-0003
OSAKA
690.000

97
NISSEI JAPANESE LANGUAGE SCHOOL
4-15-26 TASUMI-KITA, IKUNO-KU, OSAKA – SHI, OSAKA 544-0004
OSAKA
665.000

98
ISEIFU JAPANESE LANGUAGE SCHOOL
1-6-3 MARUYAMA-DORI, ABENO-KU, OSAKA-SHI, OSAKA 545-0042
OSAKA
724.000

99
SEIGAN JAPANESE LANGUAGE SCHOOL
3-2-9 NAGAI, SUMIYOSHI-KU, OSAKA-SHI, OSAKA 558-0003
OSAKA
625.000

100
OSAKA JAPANESE LANGUAGE ACADEMY
2-2-12 NAGAYOSHI- NAGAHARANISHI, HIRANO-KU, OSAKA-SHI, OSAKA 547-0015
OSAKA