Thứ Tư, 21 tháng 12, 2016

Học Viện Quốc Tế Sochi

1- Giới thiệu
Trường Học viện quốc tế Sochi thuộc thành phố Himeji, một thành phố lịch sử và truyền thống ở Nhật Bản. Với khẩu hiệu: Tự chủ - Cộng sinh - Trí tuệ - Sáng tạo, mục tiêu chính của trường là đào tạo tiếng Nhật, đào tạo nguốn nhân lực quốc tế, đóng vai trò kết nối Nhật Bản và các nước khác. Ngoài ra, trường hướng tới đào tạo cho học sinh hiểu sâu sắc hơn về văn hóa, xã hội Nhật Bản và đào tạo khả năng giao tiếp để có thể phát huy trong và ngoài môi trường đại học.



2- Khóa học và số học viên cần tuyển

Tên khóa học
Thời  gian đào tạo
Số học viên
Số lớp
Sáng
8:45 – 12:00
 Tiếng Nhật A
2 năm
20
1
 Tiếng Nhật B
1,5 năm
20
2

40
3
Chiều
12:45 – 16:00
Tiếng Nhật A
2 năm
20
2
 Tiếng Nhật B
1,5 năm
20
1

40
3
3- Các khóa học sau khi tốt nghiệp Nhật ngữ
Khóa học lên ngành phúc lợi y tế - xin việc.
(điều dưỡng, vệ sinh nha khoa, phục hồi chức năng...)
Khóa xin việc ngành hộ lí. 
(qua đại học chuyên môn sau đó hỗ trợ xin việc)
Khóa học lên đại học lĩnh vực công nghiệp - xin việc . (ô tô, kiến trúc, công nghệ thông tin...)
Khóa học lên đạ học ngành du lịch, dịch thuật - xin việc.
4- Ký túc xá cho học sinh 
Tiền phòng: Phòng 1 người ở:  20,000 đến 25,000 Yên/người /tháng
Phòng 2 người ở: 12,000 đến 15,000 Yên/người/tháng
Phí vào ký túc: 30,000 Yên
Thời gian ở ký túc: ít nhất 6 tháng
Thiết bị: Tủ lạnh, bếp gas, lò vi sóng, mạng internet...
Tiền điện, nước, gas, internet học sinh tự trả.
5- Việc làm thêm.
Du học sinh được làm thêm 1 tuần 28 tiếng.
Nội dung công việc: thực phẩm, quán ăn, cơ khí, phát báo...
Lương giờ: 780 đến 1,100 Yên.
6- Học phí
Phí tuyển chọn
30,000 Yên
Phí nhập học
60,000 Yên

Khóa A nhập học tháng 4
Khóa B nhập học tháng 10
Năm đầu
Năm thứ 2
Năm đầu
Năm thứ 2
Học phí
Giáo trình
Ngoại khóa
Thiết bị
600,000 Yên
20,000 Yên
10,000 Yên
10,000 Yên
600,000 Yên
20,000 Yên
10,000 Yên
10,000 Yên
600,000 Yên
20,000 Yên
10,000 Yên
10,000 Yên
300,000 Yên
10,000 Yên
5,000 Yên
5,000 Yên
Tổng
640,000 Yên
640,000 Yên
640,000 Yên
320,000 Yên
7- Học ở Himeji
Himeji là thành phố chiếm dân số và các ngành công nghiệp đứng thứ 2 trong tỉnh Hyougo, và là thành phố trung tâm của vùng Harima. Về du lịch, với lâu đài Himeji là di sản quốc gia, và thế giới. Chùa Engyo núi Shosha cũng là địa điểm quay bộ phim " Võ sĩ samurai cuối cùng" và những lễ hội mùa thu nổi tiếng như Kenka Matsubada, đã thu hút rất nhiều khách du lịch trong và ngoài nước.
Đối với du học sinh, xét về khí hậu, môi trường và trị an thì đây là một thành phố dễ sinh sống. Ở trong thành phố hay ngoại ô cũng có rất nhiều trường đại học hay trường chuyên môn, khi học xong tiếng Nhật du học sinh có thể học lên đại học rồi có thể tự đi xin việc.
Giao thông: Đến Kobe bằng tàu điện ngầm mất 40 phút, đến Osaka mất 1 tiếng, đến Tokyo bằng tàu cao tốc mất 3 tiếng.
Bước đầu tiên trong ước mơ của bạn tại sao bạn không thực hiện bước đi đầu tiên đó ở Himeji nhỉ?
Chi tiết liên hệ:
NGHIA LINH 日本語センター
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Nghĩa Lĩnh
Địa chỉ: Tổ 17 - Phú Diễn - Bắc Từ Liêm - Hà Nội

Điện thoại: 04.3764.3415     Hotline:  0904.664.458
Email: dh.nghialinh@gmail.com

Website: www.duhocnghialinh.com

Thứ Năm, 10 tháng 11, 2016

3 Quy tắc khi phỏng vấn công ty Nhật Bản

1. Luôn luôn nói tiếng Nhật thể lịch sự "masu"

Trong tiếng Nhật chúng ta luôn tồn tại ít nhất 2 văn phong cơ bản nhất của tiếng Nhật đó là thể lịch sự và thể thông thường. Thể thông thường hay có thể tạm hiểu là cách nói chuyên được dùng khi nói chuyện với những người thân quen ví dụ như bạn bè. Tuy nhiên trong trường hợp khi đi phỏng vấn tiếng Nhật, 1 điều lưu ý tối quan trọng đó là bạn phải luôn dùng thể lịch sự. Chúng ta có thể lấy ví dụ 2 câu sau:
a) 長くアルバイトをしていたんで,経験があります.
b) 長くアルバイトをしていましたので,経験があります.
Như chúng ta có thể thấy, cả 2 câu nếu xét về mặt ngữ pháp thì không sai, tuy nhiên câu (a) được dùng dưới dạng thể thông thường và câu (b) được dùng dưới dạng thể lịch sự và phải kết thúc bằng "masu". Đồng thời trong 1 câu có nhiều vế, bạn cũng phải kết thúc mỗi vế bằng "masu".

2.Luôn luôn dùng ngôn từ lịch sự, tôn kính và khiêm nhường

Điều thứ nhất, trong phỏng vấn tiếng Nhật bạn đừng dùng những ngôn từ của giới trẻ hay tạm hiểu là những kiểu nói vắn tắt. Nếu bạn dùng những ngôn từ vắn tắt như vậy thì bạn sẽ bị trừ điểm vì "bất lịch sự". 1 vài ví dụ cho việc nói tắt trong tiếng Nhật như là: やはり (yahari) thànhやっぱり (yappari) hoặcやっぱ (yappa), てしまう (te shimau) thành ちゃう (chau), .v.v. Như vậy khi phỏng vấn bạn phải dùng やはり (yahari), てしまう (te shimau) thay vìやっぱ (yappa) hay ちゃう (chau). 1 vài lời khuyên khác khi dùng từ như là: nói そうですか (Thế ạ?) thay vì "Naruhodo" (cái này nếu bạn nào xem phim Nhật nhiều sẽ nghe thấy), hoặc thay vì nói mỗi どうもありがとう (Doumo arigatou) không mà bạn phải thêm cả ございます(gozaimasu) vào.
Điều thứ hai, trong phỏng vấn tiếng Nhật bạn nên dùng những ngôn từ lịch sự. Ví dụ những ngôn từ kính ngữ lịch sự như làお話 (ohanashi - "câu chuyện") thay vì話 (hanashi), お電話 (odenwa - "liên lạc điện thoại") thay vì電話 (denwa), ご連絡 (gorenraku - "liên lạc") thay vì 連絡 (renraku). Như vậy lấy ví dụ 1 câu như là "tôi sẽ liên lạc" thì bạn sẽ nói làご連絡をします (gorenraku shimasu), hoặc nếu bạn muốn lịch sự hơn nữa thì sẽ là ご連絡をいたします (gorenranku wo itashimasu).
Điều cuối cùng trong một buổi phỏng vấn tiếng Nhật đó là khi nói về người đối diện thì bạn nên dùng ngôn từ kính ngữ (sonkeigo) còn khi tự nói về bản thân thì bạn nên dùng ngôn từ khiêm tốn (kenjougo). Chúng ta lấy ví dụ từ "làm" (する", khi ở dạng tôn kính nó sẽ là "nasaru", còn dạng khiêm tốn sẽ là "itasu". Vậy khi áp dụng trong 1 câu chúng ta sẽ có:
a) "Anh đã liên lạc chưa?" sẽ là ご連絡をなさいましたか?go-renraku wo nasaimashitaka.
b) "Tôi đã liên lạc rồi" sẽ là ご連絡をいたしました go-renraku wo itashimashita.

3. Chú ý 1 vài câu nói/ câu hỏi thường gặp:

Đầu tiên 1 phép tắc trước khi bạn đi vào phòng phỏng vấn xin việc tiếng Nhật đó là bạn nên gõ cửa 2 lần và nói "shitsurei shimasu", khi bạn nghe thấy tiếng "dozou" thì đó là lúc bạn mới vào phòng. Khi vào phòng, bạn nên nói 1 câu xin chào ví dụ như今日は![Tên bạn]と申します.どうぞよろしくお願いします.(Konnichiwa! [Tên bạn] to moushimasu. Douzo yoroshiku onegai                                                             shimasu).
Khi phỏng vấn tiếng Nhật, câu đầu tiên mà các nhà tuyển dụng hay đưa ra đầu tiên đó là "xin hãy giởi thiệu bản thân": “Jikoshoukai wo onegai shimasu” (自己紹介をお願いします/じこしょうかいをおねがいします) (chìa khóa nằm ở từ自己紹介). Đây là lúc bạn sẽ tự giới thiệu về bản thân mình, và để cho việc tự giới thiệu trôi chảy thì bạn nên tự luyện tập trước ở nhà. Trong phần giới thiệu thông thường nên có tên tuổi, trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc, .v.v. và lưu ý là ngôn từ và cách ăn nói như đã lưu ý ở phần 2.
Tiếp theo họ có thể hỏi rằng "bạn biết những gì về công ty chúng tôi": “(tên công ty) ni tsuite nani wo shitte imasu ka? (tên công ty について何を知っていますか/についてなにをしっていますか) (chìa khóa nằm ở tên công ty, 何 và 知っています). Khi nghe câu này, bạn hãy trả lời những gì mà bạn đã nghiên cứu được về công ty (ví dụ như lịch sử công ty, công ty chuyên về lĩnh vực gì, công ty sản xuất những mặt hàng gì, .v.v.). Ngoài ra họ có thể hỏi khác như là "Công ty chúng tôi làm về mặt hàng gì? Có những loại sản phẩm nào?": “tên công ty ga dono youna seihin wo tsukutteiru ka, donna seihin ni tsukawareteiru ka gozonji desu ka?” company name がどの様な製品を作っているか、どんな製品に使われているかご存知ですか/tên công ty がどのようなせいひんをつくっているか、どんなせいひんにつかわれているか ごぞんじですか) (chìa khóa nằm ở tên công ty, 製品 và thể động từ  作っている hoặc 使われている).
Câu hỏi tiếp theo thường được nhắc tới đó là "Bạn biết gì về vị trí công việc mà bạn đăng ký?": “konkai omoushikomi no pojishon ni tsuite, dou rikai shiteimasu ka?“ (今回お申し込みのポジションについて、どう理解していますか / こんかいおもうしこみのぽじしょんについて、どうりかいしていますか) (chìa khóa nằm ởお申し込み, ポジション và 理解). Đây là lúc bạn nói về những gì bạn nghiên cứu được về vị trí công việc và lý do bạn lựa chọn nó. Và sẽ là rất tốt nếu bạn cũng có thể nói được thêm kinh nghiệm của mình về vị trí đó.
Dạng câu hỏi đơn giản hơn sẽ là "tại sao bạn lại đăng ký công việc này?": “oubodouki wo oshiete kudasai” (応募動機を教えて下さい/おうぼどうきをおしえてください) (hoặc thay vào đó họ có thể hỏi“shiboudouki, oubo shita riyuu - 志望動機、応募した理由 / しぼうどうき、おうぼしたりゆう; hoặc“ouboshita kikkake” - 応募したきっかけ / おうぼしたきっかけ; hoặc “shibouriyuu” - 志望理由 / しぼうりゆう). Trường hợp này khuyến khích bạn nói ra những kinh nghiệm và kĩ năng mình có và khẳng định nó phù hợp với công việc được đăng ký.
Ngoài những câu hỏi này ra, trong trường hợp bạn là người đang muốn chuyển sang 1 công việc mới, họ có thể sẽ hỏi "tại sao bạn muốn bỏ công việc hiện tại": “ima no shigoto wo kaetai riyuu ha nan desu ka” (今の仕事を替えたい理由は何ですか/いまのしごとをかえたいりゆうはなんですか). Trong trường hợp bạn nên cố gắng trả lời chính xác và tránh việc chỉ trích công việc ở công ty cũ.
1 câu hỏi khác cũng có thể được đặt ra là "nếu ở trong vị trí này thì bạn mong muốn đạt được điều gì?": “anata ga moshi kono oshigoto ni saiyou saretara, okonaitai koto wo oshiete kudasai” (あなたがもしこのお仕事に採用されたら、行いたいことを教えて下さい/あなたがもし このおしごとにさいようされたら、おこないたいことをおしえてください). Câu hỏi này cũng sẽ đòi hỏi bạn phải có kiến thức về công việc mà bạn đăng ký, đồng thời bạn cần nói rõ điều mà bạn mong muốn nếu được nhận việc.
Trên đây là tổng hợp các lưu ý và lời khuyên khi bạn tham gia phỏng vấn tiếng Nhật, chúc các bạn may mắn!

Thứ Tư, 26 tháng 10, 2016

Nhân xưng trong tiếng Nhật

Nhân xưng trong tiếng Nhật



Bài này giới thiệu nhân xưng trong tiếng Nhật và cách sử dụng. Các bạn có thể thấy là khác với tiếng Anh, tiếng Nhật cũng sử dụng nhân xưng khác nhau tùy hoàn cảnh nói chuyện, cách người nói nhìn nhận về bản thân và quan hệ giữa người nói và người nghe như tiếng Việt.

Danh sách nhân xưng trong tiếng Nhật:

Nhân xưng thứ nhất và thứ hai trong tiếng Nhật:

私=わたし=watashi
"Tôi": Dùng trong hoàn cảnh thông thường, lịch sự, trang trọng. Ví dụ khi bạn gặp người lạ, hoặc với người lớn tuổi hơn.
Số nhiều là: 私たち(わたしたち、watashi-tachi

あなた=anata
Nghĩa: Anh, chị, bạn, ông, bà.
"Anata" là cách gọi lịch sự người mà bạn không thân thiết lắm, hoặc là cách gọi thân mật của người vợ với chồng.
Đây là cách gọi lịch sự với người mới quen, trong văn viết thì sẽ dùng chữ kanji là 貴方 (quý phương, anata) cho nam và 貴女 (quý nữ, anata) cho nữ. Chú ý là trong văn viết bạn không nên dùng chữ hiragana あなた trừ khi muốn gọi thân mật.
Số nhiều dạng lịch sự: 貴方がた(あなたがた、anatagata= Quý vị, quý anh chị
Số nhiều dạng thân mật hay suồng sã: あなたたち(anatatachi= Các bạn, các người
Các bạn cần chú ý là anata là dạng hết sức lịch sự, nhất là dạng số nhiều "anatagata" (các anh, các chị, các vị).

君=きみ=kimi
"Em": Cách gọi thân ái với người nghe ít tuổi hơn.
Bạn trai gọi bạn gái, thầy giáo gọi học sinh, người lớn tuổi hơn gọi đàn em.
君がそばにいなくて僕はさびしい。
Không có em bên cạnh anh rất cô đơn.

私=わたくし=watakushi
"Tôi" ở dạng lịch sự hơn "watashi", dùng trong các trường hợp buổi lễ hay không khí trang trọng.
Số nhiều: 私ども (watakushi domo)
Đây là cách xưng hô khiêm tốn nhất cho nhân xưng thứ nhất.

僕=ぼく=boku
"Tôi": Dùng cho nam giới trong các tình huống thân mật, ví dụ trong gia đình ("con", "cháu"), với thầy giáo ("em"), với bạn bè ("tôi", "tớ"), với bạn gái ("anh"). Chú ý là đây là dạng thân mật nhưng không hề suồng sã. Tránh dùng trong các tình huống trang trọng hay lễ nghi.

あたし=atashi
Là cách xưng "tôi" mà phụ nữ hay dùng. Giống "watashi" nhưng điệu đà hơn.

俺=おれ=ore
"Tôi, tao, tớ": Dùng cho trường hợp thân mật giữa bạn bè, với người thân thiết ít tuổi hơn hay dùng như "tao" là cách xưng hô ngoài đường phố.
Đây là cách mà những kẻ đấm đá ngoài đường hay xã hội đen thường xuyên nói, được coi là cách nói không lịch sự.
Tuy nhiên trong tiếng Nhật bạn trai có thể dùng "ore" với bạn gái và gọi bạn gái là "omae" ("mày").

お前=おまえ=omae
"Mày", "cậu" (bạn bè): Dùng cho đường phố. "Mae" là trước mặt, omae tạo thành danh từ chỉ người đứng trước mặt. Còn gọi chệch là おめえ (omee).
Bạn trai có thể gọi bạn gái không lịch sự là "omae".

手前=てまえ hay てめえ = temae, temee
"Mày" ở dạng còn mạnh hơn hơn "omae". Không nên dùng từ này trừ trong tình huống chửi bới.
Đây là cách xưng hô bất lịch sự nhất đối với nhân xưng thứ hai.

わし=washi
"Lão": Cách xưng "tôi" của người già, các bạn xem truyện tranh chắc hay thấy.

我々=われわれ=wareware
"Chúng ta": Bao gồm cả người nghe. "Watashi tachi" là "chúng tôi", không bao gồm người nghe.
Ví dụ:
我々サイゴン人は繊細な心を持っている人間です。
Chúng ta, những người Sài Gòn, là những người có tâm hồn nhạy cảm.

諸君=しょくん=shokun
(kanji: "chư quân")
"Các bạn": Xưng hô lịch sự với đám người ít tuổi hơn, như vua nói với binh lính, thầy giáo nói với học sinh, v.v...
Đây là cách nói khá văn chương, kiểu cách. Dạng lịch sự hơn sẽ là "anata gata".

Nhân xưng ngôi thứ ba và cách xưng hô với ngôi thứ 2 trong tiếng Nhật:

彼=かれ=kare
Nghĩa: Anh ấy, anh ta
Dùng gọi nam giới ngôi thứ ba. "~san" sẽ là dạng lịch sự hơn. "Kare" là cách gọi trung lập.
Số nhiều: 彼ら=かれら=karera
Chú ý là "kare" cũng dùng để chỉ "bạn trai", cách nói âu yếm hơn là "kareshi" (彼氏).
私の彼:Bạn trai tôi

彼女=かのじょ=kanojo
Nghĩa: Cô ấy, cô ta
Giống "kare" nhưng dùng cho nữ.
ぼくの彼女:Bạn gái của tôi

~さん=~san
Cách gọi thông thường với ai đó "Anh", "chị", "ông", "bà".
鈴木さん:Chị Suzuki
佐藤さん:Anh Satoh
高原さん:Ông Takahara
Đây là cách dùng thông thường với người lớn tuổi hơn, hay với người mà bạn không thân thiết lắm. Các bạn có thể dùng cách này để gọi người nghe hay gọi người nào đó với người nghe.

~氏 = ~shi
Đây là dạng cứng hơn (lịch sự trang trọng hơn) của "~san", thường dùng trong văn bản (cách nói cứng và chính thống). Ví dụ:
鈴木氏 Suzuki-shi: Ông/bà Suzuki
Đây là cách nói TRUNG LẬP (khách quan, không chứa đựng cảm xúc) về người thứ ba, không gọi người đối diện là "~shi" nhé.

~君=~くん=~kun
"Bạn", "em" dùng để gọi bạn bè hay người nam dưới tuổi bạn. Các bạn nữ có thể gọi các bạn nam cùng lớp hay cùng nhóm. Có thể gọi "em" với người nam nhỏ tuổi hơn. Các bạn có thể dùng cách này để gọi người nghe hay gọi người nào đó với người nghe.
加藤君:Bạn Katoh

~ちゃん=~chan
Giống như "~kun" nhưng gọi cho nữ. Có thể dịch là "em", hay "bé".
マイちゃん:bé Mai

~様=~さま=~sama
Cách gọi lịch sự "ông", "bà", "ngài", "quý bà". Cách gọi này lịch sự hơn "~san".
Ví dụ: 高橋様 = Ngài Takahashi
Các bạn có thể dùng cách này với người mới quen mà bạn tôn kính, hay mối quan hệ công việc. Thường dùng để gọi trực tiếp người nghe.
お客様:Quý khách (okyaku sama)

~殿=~どの=~dono
(kanji: "điện")
Cách gọi lịch sự nhất với người nghe, trên cả "~sama". Sử dụng trong hoàn cảnh cực kỳ trang trọng.

お宅=おたく=otaku
"Otaku" vốn là từ dùng để gọi nhà của ai một cách lịch sự (taku = nhà, tư dinh), trong xưng hô là cách nói kiểu cách như kiểu "các hạ". Cách này là cách nói hết sức kiểu cách, thường hay dùng trong văn hóa "otaku" là văn hóa của những người đam mê manga Nhật Bản (trong đó các nhân vật gọi nhau hết sức kiểu cách.)

Các cách gọi người thứ ba không có mặt trong tiếng Nhật:

人=ひと=hito
Cách gọi thông thường, ví dụ:
その人:Người đó
安藤さんという人:Người gọi là anh Andoh

方=かた=kata
Cách gọi lịch sự. "Ngài ấy", "bà ấy", "quý cô đó".
その方:Quý bà đó
安藤さんとい方:Người gọi là anh Andoh
Bạn nên dùng cách này để gọi người của đối phương.
Số nhiều: kata gata (gata là để cấu tạo số nhiều dạng tôn kính)

もの=mono
弊社の安西というものが対応いたします。
Anzai của công ty chúng tôi sẽ giải quyết.
Tên + "to iu mono" là cách gọi khiêm nhường người thuộc bên người nói, chú ý là trong trường hợp này chỉ dùng tên không mà không phải dạng "~san".

あいつ=aitsu
"Thằng đó", "hắn": Chỉ người thứ 3. Đây là cách gọi khinh miệt.
Số nhiều: あいつら (aitsura) bọn nó

こいつ=koitsu
"Thằng này": Gọi người nghe một cách khinh miệt

そいつ=soitsu
"Thằng đó": Gọi khinh miệt một người thứ 3 không có mặt

この野郎=このやろう=kono yarou
"Thằng chó này": Cách gọi nhục mạ người đối diện
(Tham khảo: ばか野郎=baka yarou = "thằng ngu, thằng ngốc" cũng là một cách gọi nhục mạ)
"yarou" là cách gọi miệt thị, ví dụ "sono yarou",...

Cấu tạo số nhiều nhân xưng và cách gọi trong tiếng Nhật:

Dạng lịch sự: Thêm "gata"
貴方がた: Quý vị, các bạn
方々(かたがた): Những người (dạng lịch sự hơn 人々 hitobito)

Dạng thông thường: Thêm "tachi"
あなたたち:Mấy người, các người
安西さんたち:Nhóm chị Anzai
子供たち:Lũ trẻ
友達(ともだち):Bạn bè
兵士たち:Những người lính
その人たち:Những người đó

Dạng suồng sã: Thêm "ra"
彼ら:Đám anh ta
彼女ら:Đám chị ấy
放浪者ら:Đám người lang thang
お前ら:Chúng mày
あいつら:Chúng nó

Các cách gọi khác trong tiếng Nhật:

王様:ousama, vua
陛下様:Bệ hạ
閣下:kakka (các hạ) = các hạ (gọi đối phương là người cao quý một cách tôn kính)
小生:shousei (tiểu sinh) = tiểu sinh (tự gọi bản thân một cách khiêm tốn)

Ngoài ra có thể dùng danh từ chung để gọi như:

青年=せいねん=Thanh niên
若者=わかもの=Người trẻ tuổi


Chủ Nhật, 9 tháng 10, 2016

Học bổng du học Nhật Bản 2017

📢📢📢   Quà tặng Học Bổng chỉ có tại Du học Nhật Bản Nghĩa Lĩnh. 
✈️✈️✈️   Du học Nhật Bản ngay hôm nay, các bạn sẽ nhận được học bổng lên tới 350.000 Yên <=> hơn 70 triệu VNĐ. 
💴💴💴  Tổng học phí 1 năm và 6 tháng nhà ở tại Nhật chỉ có 480.000 Yên <=> khoảng 100 triệu VNĐ. 
🍀🍀    Tổng chi phí hồ sơ tại Việt Nam và vé máy bay chỉ là 20,5 triệu đồng. 
🈴  Như vậy: Tổng học phí 1 năm bên Nhật, nhà ở ký túc xá 6 tháng tại Nhật, cùng với chi phí hồ sơ + vé máy bay tại Việt Nam chỉ khoảng 120 triệu VNĐ.
👧👱🏻  ĐỐI TƯỢNG: Các học viên có N4 (không nhận thực tập sinh).
👍👍👍  Hãy nhanh tay đón nhận học bổng ngay nào, liện hệ số điện thoại: 0904 664 458 để được tư vấn hoàn toàn miễn phí nhé các bạn.

Học bổng du học Nhật bản
Học Bổng lên tới 60 triệu VND

Trường Nhật ngữ Iris: http://irisjapan.co.jp/nyuugakku_annai

Học bổng du học Nhật Bản
Trường Nhật Ngữ Iris









       Iris Japanese Language Schoo


〒485-0029愛知県小牧市中央二丁目34番地 ダイコーアネックスビル3階
Tel: 0568-71-7888 FAX: 0568-71-7888

Thứ Ba, 27 tháng 9, 2016

Tên các trường Đại Học Việt Nam bằng tiếng Nhật

Trung tâm Nghĩa Lĩnh xin giới thiệu với các bạn cách nói tên các trường đại học ở Việt Nam bằng tiếng Nhật:
tên các trường đại học việt nam bằng tiếng nhật

1.ベトナム国家大学ハノイ校(ベトナムこっかだいがくハノイこう):Đại học Quốc gia Hà Nội
2.自然科学大学(しぜんかがくだいがく):Đại học Khoa học Tự nhiên
3.外国語大学(がいこくごだいがく):Đại học Ngoại ngữ
4.経済学部(けいざいがくぶ):Khoa Kinh tế
5.法学部(ほうがくぶ):Khoa Luật
6.教育学部(きょういくがくぶ):Khoa Giáo dục
7.ベトナム国家大学ホーチミン市校(ベトナムこっかだいがくホーチミンしこう):Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
・人文社会科学大学(じんぶんしゃかいかがくだいがく):
8.国際大学(こくさいだいがく): Đại học Quốc tế
9.情報工科大学(じょうほうこうかだいがく):Đại học Công nghệ Thông tin (ĐHQG TP. HCM)
10.ハノイ工科大学(ハノイこうかだいがく):Đại học Bách Khoa Hà Nội
11.ホーチミン市工科大学(ホーチミンしこうかだいがく):Đại học Bách khoa TP. HCM
12.フエ大学(フエだいがく):Đại học Huế
13.科学大学(かがくだいがく):Đại học Khoa học
14.師範大学(しはんだいがく):Đại học Sư phạm
15.農林大学(のうりんだいがく):Đại học Nông Lâm
16.医科薬科大学(いかやっかだいがく):Đại học Y Dược
17.美術大学(びじゅつだいがく):Đại học Mỹ thuật
18.ダナン大学(ダナンだいがく):Đại học Đà Nẵng
19.ダナン技術短期大学(ダナンぎじゅつたんきだいがく):Trường Cao đẳng Công nghệ Đà Nẵng
20.タイグエン大学(ガイグエンだいがく):Đại học Thái Nguyên
21.経済・経営管理大学(けいざい・けいえいかんりだいがく):Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh (Thái Nguyên)
22.公衆衛生大学(ハノイこうしゅうえいせいだいがく):Đại học Y tế Công cộng Hà Nội
23.音楽院(ハノイおんがくいん):Nhạc viện (Conservatory)
23.文科大学(ハノイぶんかだいがく):Đại học Văn hóa (University of Culture)
24.工業美術大学(ハノイこうぎょうびじゅつだいがく):Đại học Mỹ thuật Công nghiệp (University of Industrial Fine Arts)
25.美術大学(ホーチミンしびじゅつだいがく):Đại học Mỹ thuật (University of Fine Arts)
26.体育スポーツ大学(たいいくスポーツだいがく):Đại học Thể dục Thể thao (University of Physical Education and Sports)
27.医学大学(ハイフォンいがくだいがく):Đại học Y
28.法科大学(ほうかだいがく):Đại học Luật (University of Law)
29.国民経済大学(こくみんけいざいだいがく):Đại học Kinh tế Quốc dân (National Economics University)
30.経済大学(けいざいだいがく):Đại học Kinh tế (University of Economics)
31.貿易大学(ぼうえきだいがく):Đại học Ngoại thương (Foreign Trade University)
32.商科大学(しょうかだいがく):Đại học Thương mại (University of Commerce)
33.財政学院(ざいせいがくいん):Học viện Tài chính (Institue of Finance)
34.銀行学院(ぎんこうがくいん):Học viện Ngân hàng (Institute of Banking)
35.林業大学(りんぎょうだいがく):Đại học Lâm nghiệp (University of Forestry)
36.水産大学(すいさんだいがく):Đại học Thủy sản (University of Fisheries)
37.建築大学(けんちくだいがく):Đại học Kiến trúc (University of Architecture)
38.ハノイ土木大学(ハノイどぼくだいがく):Đại học Xây dựng Hà Nội (Hanoi University of Civil Engineering)
39.ハノイ鉱山・地質大学(ハノイこうざん・ちしつだいがく):Đại học Mỏ – Địa chất Hà Nội (Hanoi University of Mining & Geology)
40.水利大学(すいりだいがく):Đại học Thủy lợi (University of Water Resources)
41.郵政電信工芸学院(ゆうせいでんしんこうげいだいがく):Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Institute of Posts and Telecommunications Technology)
42.交通運輸大学(こうつううんゆだいがく):Đại học Giao thông Vận tải (University of Transport and Communications)
43. オープン大学(オープンだいがく): Đại học Mở (Open University)
44. フンヴオン大学:Đại học Hùng Vương (HCM)
45.ホンバン国際大学(ホンバンこっくさいだいがく):Đại học Quốc tế Hồng Bàng (HCM)
46.ダラット大学:Đại học Đà Lạt
47.ダラット師範短期大学(ダラットしはんたんきだいがく):Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt
48.ニャチャン大学:Đại học Nha Trang
49.ラクホン大学:Đại học Lạc Hồng (Biên Hòa – Đồng Nai)
50.カントー大学:Đại học Cần Thơ

Còn trường nào nữa không ạ? Các bạn comment cho ad để ad cập nhật thêm nhé!

Thứ Năm, 22 tháng 9, 2016

Chuẩn bị hành lý khi đi máy bay sao cho hợp pháp

CÁC EM DU HỌC SINH NGHĨA LĨNH SẮP BAY LƯU Ý!
DƯỚI ĐÂY LÀ NHƯNG THỨ CÁC EM KHÔNG ĐƯỢC XÁCH LÊN MÁY BAY. CÁC EM NÊN ĐÓNG ĐỒ CẨN THẬN TRÁNH TRƯỜNG HỢP BỊ GIỮ LẠI CHECK HÀNH LÝ RẤT MẤT THỜI GIAN.
Kiểm tra hành lý khi đi máy bay.
Kiểm tra hành lý trước khi vào khu vực cách ly

1. Nước có được mang lên máy bay không?

Câu trả lời là được và không được.Được với điều kiện bạn mua trực tiếp tại sân bay sau khi đã qua kiểm tra soi chiếu hành lý ( các hàng hoá bán trong sân bay đã được kiểm tra và bảo đảm yêu cầu về hành lý kèm theo)Khi qua máy soi mà bạn mang theo chất lỏng nói chung, như nước, sữa, nước hoa, dầu gội… thì sẽ bị máy soi phát hiện ra hết. Nhân viên an ninh sẽ yêu cầu bạn bỏ chúng ra khỏi hành lý và ném vào thùng rác. Nhiều bạn phải bỏ lại chai nước hoa đắt tiền, tiếc của mà không xin được.

2. Dầu gội, sữa tắm được mang lên máy bay không?

Thể loại mỹ phẩm như dầu gội, sữa tắm, nước hoa, sữa rửa mặt, kem đánh răng… thì không được mang lên máy bay nếu dung tích lớn hơn 100 ml. Bạn để ý trong nhà tắm mà xem, chai nào chẳng to đùng (toàn nửa lít đến một lít = 500 đến 1.000 ml) nên chắc chắn mấy thứ ấy đừng có dại xách lên máy bay nhé.Nếu muốn mang mỹ phẩm lên máy bay thì chai lọ đựng chúng phải dưới 100 ml. Ví dụ, dầu gội thì nên dùng gói. Sữa tắm, sửa rửa mặt, nước hoa… thì bạn đổ vào lọ nhỏ dưới 100 ml. Tổng số này không được quá 1 lít (tức là chỉ được mang 10 lọ 100ml thôi – chắc là không ai mang đến từng đó nhỉ?). Kem đánh răng thì mua loại nhỏ xíu ấy. Tóm lại, cứ chất lỏng, chất sền sệt thì phải dưới 100 ml thì mới cho xách.

3. Một số đồ vật khác bị cấm xách tay

Những thứ sau thì bị cấm tiệt, không có xin xỏ gì cả, vì thế chúng ta tuyệt đối không xách tay lên máy bay nhé. Đó là dao, kéo các loại (kể cả dao gấp), đồ vật nhọn đầu như tuốc nơ vít, bật lửa…

4. Máy ảnh các loại cầm thoải mái

Máy ảnh từ nhớn đến bé, từ hạng du lịch đến hạng chuyên nghiệp đều được cầm lên máy bay nhé. Không nên gửi trong hành lý ký gửi

5. Đồ ăn có được cầm lên máy bay?

Được với điều kiện bảo đảm về vệ sinh và không gây mùi trên chuyến bay. Theo Ad nghĩ thì các nơi công cộng, không nên mang các đồ ăn uống vì sẽ ảnh hưởng đến người khác.

7. Hải sản tươi sống có được đem theo như hành lý xách tay không?

Hải sản tươi sống hoặc đông lạnh hoặc các loại thịt, với điều kiện các vật phẩm này có thể vận chuyển dưới dạng hành lý xách tay. Chỉ những thùng xốp và/hoặc thùng giữ lạnh chứa đựng thực phẩm khô/không bị hư hỏng có thể được phép làm thủ tục, sau khi các cơ quan chức năng đã kiểm tra nội dung bên trong.

8. Đối với động vật như chó, mèo..,

Không được phép vận chuyển dưới bất ký hình thức nào.

9. Đối với hạt giống, cây tròng, hoa..., 

Đôi khi chỉ là một chậu bông nhỏ, một ít hạt giống bạn muốn mang đi lên máy bay, nhưng theo qui định của hãng hàng không thì không được phép mang cây hạt giống lên máy bay, và được xem xét vận chuyển theo hàng lý kí gửi có tính phí cả chậu đất ( chậu bon sai, hoa mai, hoa đào...), hạt giống thì không được mang đi quốc tế.

6. Khách đi máy bay muốn mang theo hài cốt dưới dạng hành lý xách tay có được không?

Không, quý khách không được phép mang hài cốt lên tàu bay.

Thứ Hai, 19 tháng 9, 2016

Hướng dẫn khai form visa Nhật Bản mới nhất

Hiện nay Đại sứ quán Nhật Bản yêu cầu người xin visa Nhật Bản phải điền form khai trên máy và có mã code Do vậy qua bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn những bước cơ bản để có thể thực hiện đúng quy định của Đại Sứ quán Nhật Bản yêu cầu . Khai đúng Form Visa đi Nhật bản

Bước 1: Tải form khải xin visa – Tại đây
Bước 2: Để có thể điền thông tin vào form xin visa, máy  của bạn cần phải có phần mềm Acrobat. Nếu chưa có thì tải về và cài vào máy qua đường dẫn: https://get.adobe.com/uk/reader/
Bước 3: Mở tệp tờ khai (đã tải về) bằng  Acrobat, bấm phải chuột vào tệp tờ khai vừa tải về, chọn Open with, chọn Acrobat Reader.
Form xin visa nhật bản theo mẫu QR Code mới

     Mở form xin visa bằng phần mềm Acrobat Reader sẽ thấy một ô chứa mã code (ô nhỏ góc trái)

Sau khi đã mở được, bạn điền đầy đủ các mục, thông tin cần thiết mã vạch tự động sẽ to (đạt yêu cầu dữ liệu) thì bạn có thể in.
Lưu ý khi điền, mục quốc tịch các bạn phải kéo thanh trượt để chọn chứ không được gõ nhé. Thêm nữa là mục ngày tháng, bạn chỉ cần gõ liền các số, ví du: muốn gõ ngày 29/09/1986 thì bạn chỉ cần gõ 29091986 sau đó nó tự thêm dấu / giữa các phần ngày tháng năm.
Form xin visa nhật sau khi điền đủ thông tin mã code sẽ hiện to lên

Sau khi điền đủ thông tin, ô mã code sẽ lớn hơn ban đầu
Trên đây chúng tôi đã hướng dẫn xong các bước khai form visa Nhật Bản mới nhất.  Nếu bạn nào gặp khó khăn và không biết chuẩn bị hồ sơ như thế nào cho đủ để xin visa Nhật Bản thì hãy tìm hiểu tại mục:
Hoặc liên hệ số điện thoại tư vấn: 04 3764 3415 Hotline: 0904 664458
Chúc các bạn thành công!